Cho sơ đồ hình thành đột biến nhiễm sắc thể (NST) ở một tế bào sinh tinh như hình vẽ bên. Biết gene A có chiều dài là 5100 Å và tỉ lệ . Gene P có chiều dài 4080 Å và số liên kết hiđrô là 3200, không xảy ra đột biến gene . Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Cho sơ đồ hình thành đột biến nhiễm sắc thể (NST) ở một tế bào sinh tinh như hình vẽ bên. Biết gene A có chiều dài là 5100 Å và tỉ lệ . Gene P có chiều dài 4080 Å và số liên kết hiđrô là 3200, không xảy ra đột biến gene . Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
b) Tỉ lệ giao tử bình thường được sinh ra từ tế bào trên là \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\] .
d) Có thể làm xuất hiện giao tử chứa số nucleotit A = T = 800; G = X = 1600 về cả hai gene A và P.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Đột biến trên thuộc dạng mất đoạn. |
|
S |
|
b) Tỉ lệ giao tử bình thường được sinh ra từ tế bào trên là \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\]. |
Đ |
|
|
c) Đột biến dạng này làm thay đổi nhóm gene liên kết. |
Đ |
|
|
d) Có thể làm xuất hiện giao tử chứa số nucleotit A = T = 800; G = X = 1600 về cả hai gene A và P. |
|
S |
Hướng dẫn giải
- Hình vẽ thể hiện đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể khác nhau --> Đột biến chuyển đoạn NST => a. Sai
- Tỉ lệ giao tử bình thường NST (13, 16) = ¼ => b. Đúng
- Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm gene liên liên kết => c. Đúng
- Gene A: A=T = 600 nuclêotit, G=X =900 nuclêôtit
- Gene P: A=T = 400 nuclêôtit, G= X= 800 nuclêôtit
- Tế bào này giảm phân cho 4 loại giao tử:
+ Giao tử chứa NST (13,16): A=T= 600+400=1000; G=X= 1700, và chứa cả 2 gene A và P
+ Giao tử chứa NST (13,16+13): A=T=1200, G=X=1800, và chứa 2 gene A
+ Giao tử chứa NST (13+16,16+13): A=T= 600+400=1000; G=X= 1700, và chứa cả 2 gene A và P
+ Giao tử chứa NST (13+16,16): A=T=800, G=X=1600, và chứa 2 gene P=> d. Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.
b) Đột biến NST có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
c) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST. |
Đ |
|
|
b) Đột biến NST có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. |
|
S |
|
c) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống. |
|
S |
|
d) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a đúng.
b sai vì có số lượng và cấu trúc.
c sai vì một số đột biến chuyển đoạn NST nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống, có thể còn có lợi cho sinh vật. Các dạng đột biến đa bội không những ít ảnh hưởng đến sức sống mà còn làm cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ tăng lên, trao đổi chất mạnh, cơquan sinh dưỡng to, chống chịu tốt, năng suất cao.
d sai ở chỗ: hầu hết đột biến NST là đột biến trội và thường ảnh hưởng đến sức sống, khả năng sinh sản của sinh vật nên không phải là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa. Đột biến gene mới là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Câu 2
a) (1) là đột biến mất đoạn NST. Dạng đột biến này dù là mất đoạn nhỏ hay lớn cũng đều gây chết hoặc giảm sức sống.
b) (3) là đột biến đảo đoạn không chứa tâm động. Dạng đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài.
c) Trong những đột biến trên, dạng (2) và (4) được sử dụng để xác định vị trí của gene trên NST.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) (1) là đột biến mất đoạn NST. Dạng đột biến này dù là mất đoạn nhỏ hay lớn cũng đều gây chết hoặc giảm sức sống. |
|
S |
|
b) (3) là đột biến đảo đoạn không chứa tâm động. Dạng đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài. |
Đ |
|
|
c) Trong những đột biến trên, dạng (2) và (4) được sử dụng để xác định vị trí của gene trên NST. |
|
S |
|
d) (5) là đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Trong đột biến chuyển đoạn này, một số gene của nhóm gene liên kết này được chuyển sang nhóm gene liên kết khác. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a) sai :
Dựa vào hình (1) ta thấy NST mất đoạn D --> (1) là đột biến mất đoạn NST. Hậu quả mất đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống, mất đoạn lớn NST gây chết ở thể đột biến.
b) đúng :
Dựa vào hình (3) ta thấy NST đảo đoạn BCD không chứa tâm động --> (3) là đột biến đảo đoạn. Ý ngĩa đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài.
c) sai :
Dựa vào hình ta thấy (2) lặp đoạn, (4) đảo đoạn chứa tâm động, hai dạng đột biến này không thể xác định được vị trí gene trên NST
d) sai :
Dựa vào hình ta thấy (5) chuyển đoạn trên 1 NST, dạng này không gây ra hiện tượng nhóm gene liên kết này được chuyển sang nhóm gene liên kết khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gene nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
b) Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.
c) Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gene .
b) Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.
c) Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


