Câu hỏi:

21/12/2025 72 Lưu

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{\rm{x}} + 1} + 3\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} = 3 + \sqrt {8{{\rm{x}}^3} + 1} \) bằng

  

A. 5.         
B. 4.    
C. \(\frac{9}{2}\). 
D. \(\frac{5}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

\(\frac{9}{2}\).

Giải thích

Điều kiện: \(x \ge - \frac{1}{2}\).

Cách 1. Phương trình \( \Leftrightarrow \sqrt {2{\rm{x}} + 1} - 3 + 3\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} - \sqrt {\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)\left( {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} \right)} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2x + 1} - 3} \right) - \sqrt {4{x^2} - 2x + 1} \left( {\sqrt {2x + 1} - 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2{\rm{x}} + 1} - 3} \right)\left( {\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{\rm{x}} + 1} = 3}\\{\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{x}} + 1 = 9}\\{4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 0,x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (Thỏa mãn điều kiện).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {0;4;\frac{1}{2}} \right\}\).

Cách 2. Dùng Casio

Nhập ta được nghiệm \(X = \frac{1}{2}\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 1)

Nhập ta được nghiệm \(X = 0\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 2)

Nhập ta được nghiệm \(X = 4\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 3)

Nhập  ta được nghiệm \(X = 0\,\,\left( {{\rm{coi}}\,\,{{10}^{ - 50}} \approx 0} \right)\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 4)

Nhập ta được \(X = 4157,89 \ldots \Rightarrow \) Dừng tìm nghiệm.

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 5)

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {0;4;\frac{1}{2}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

Câu 2

A. đường thẳng vuông góc với trục T.
B. đường thẳng có phương qua O.
C. đường hypebol.
D. đường thẳng vuông góc với trục V.

Lời giải

Đáp án

đường thẳng vuông góc với trục T.

Giải thích

Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục T

Trong hệ tọa độ (V,T) , đường đẳng nhiệt là (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
B. Hình E là protein có vai trò là enzyme.
C. Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
D. Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Trở lại bình thường
B. Đã yên bình trở lại  
C. Tiếp tục căng thẳng.
D. Liên Xô can thiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP