Câu hỏi:

21/12/2025 269 Lưu

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{\rm{x}} + 1} + 3\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} = 3 + \sqrt {8{{\rm{x}}^3} + 1} \) bằng

  

A. 5.         
B. 4.    
C. \(\frac{9}{2}\). 
D. \(\frac{5}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

\(\frac{9}{2}\).

Giải thích

Điều kiện: \(x \ge - \frac{1}{2}\).

Cách 1. Phương trình \( \Leftrightarrow \sqrt {2{\rm{x}} + 1} - 3 + 3\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} - \sqrt {\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)\left( {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} \right)} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2x + 1} - 3} \right) - \sqrt {4{x^2} - 2x + 1} \left( {\sqrt {2x + 1} - 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2{\rm{x}} + 1} - 3} \right)\left( {\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{\rm{x}} + 1} = 3}\\{\sqrt {4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{x}} + 1 = 9}\\{4{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 0,x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (Thỏa mãn điều kiện).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {0;4;\frac{1}{2}} \right\}\).

Cách 2. Dùng Casio

Nhập ta được nghiệm \(X = \frac{1}{2}\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 1)

Nhập ta được nghiệm \(X = 0\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 2)

Nhập ta được nghiệm \(X = 4\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 3)

Nhập  ta được nghiệm \(X = 0\,\,\left( {{\rm{coi}}\,\,{{10}^{ - 50}} \approx 0} \right)\).

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 4)

Nhập ta được \(X = 4157,89 \ldots \Rightarrow \) Dừng tìm nghiệm.

Tổng các nghiệm của phương trình căn {2x} + 1}  + 3 căn {4x}^2} - 2{x}} + 1}  = 3 + căn 8{x}^3} + 1} bằng (ảnh 5)

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {0;4;\frac{1}{2}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

Lời giải

Đáp án

80.

Giải thích

Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).

TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).

TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).

Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).

Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 3

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{32}}\)      
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).   
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).            
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
B. Hình E là protein có vai trò là enzyme.
C. Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
D. Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP