Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \[\int\limits_0^3 {x.{f^\prime }(2x - 4)dx = 8} ;\,\,f(2) = 2\]. Tính \(I = \int\limits_{ - 2}^1 {f(2x)dx} \).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án
\(I = - 10\).
Giải thích
Cách 1. Xét \(\int\limits_0^3 {x.{f^\prime }(2x - 4)dx = 8} \,\,\,(*)\)
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = x}\\{dv = {f^\prime }(2x - 4)dx}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{du = dx}\\{v = \frac{1}{2}f(2x - 4)}\end{array}} \right.} \right.\)
\(\left. {(*) \Leftrightarrow \frac{1}{2}xf(2x - 4)} \right|_0^3 - \frac{1}{2}\int\limits_0^3 {f(2x - 4)dx} = 8\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{2}f(2) - \frac{1}{2}\int\limits_0^3 {f(2x - 4)dx} = 8 \Leftrightarrow \int\limits_0^3 {f(2x - 4)} dx = - 10.\)
Đặt \(2t = 2x - 4 \Rightarrow dt = dx\)
Đổi cận: \(x = 0 \Rightarrow t = - 2;x = 3 \Rightarrow t = 1\)
Suy ra \(\int\limits_{ - 2}^1 {f(2t)dt = - 10} \).
Cách 2. Đặt \(f(x) = ax + b \Rightarrow {f^\prime }(x) = a\).
Ta có: \(\int\limits_0^3 {x.{f^\prime }(2x - 4)dx = 8} \Leftrightarrow \int\limits_0^3 {axdx} = 8 \Rightarrow a = \frac{8}{{\int\limits_0^3 {xdx} }} = \frac{{16}}{9}\).
Mặt khác \(f(2) = 2 \Leftrightarrow 2a + b = 2 \Rightarrow b = - \frac{{14}}{9}\).
\( \Rightarrow f(x) = \frac{{16}}{9}x - \frac{{14}}{9} \Rightarrow I = \int\limits_{ - 2}^1 {\left( {\frac{{16}}{9}.2x - \frac{{14}}{9}} \right)} dx = - 10\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
C. V3 < V2 < V1.
Lời giải
Đáp án
V3 < V2 < V1.
Giải thích

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3
Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).
Lời giải
Đáp án
80.
Giải thích
Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).
TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).
TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).
Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).
Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

