Cho phương trình \(\frac{{m{\rm{sin}}x - 2}}{{m - 2{\rm{cos}}x}} = \frac{{m{\rm{cos}}x - 2}}{{m - 2{\rm{sin}}x}}\,\,\left( {\rm{*}} \right)\). Tất cả giá trị m để phương trình (*) luôn có 2 điểm biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác là
Cho phương trình \(\frac{{m{\rm{sin}}x - 2}}{{m - 2{\rm{cos}}x}} = \frac{{m{\rm{cos}}x - 2}}{{m - 2{\rm{sin}}x}}\,\,\left( {\rm{*}} \right)\). Tất cả giá trị m để phương trình (*) luôn có 2 điểm biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án
\(m \ne \pm \sqrt 2 \)
Giải thích
Điều kiện \(m - 2{\rm{cos}}x \ne 0;m - 2{\rm{sin}}x \ne 0\), khi đó
\(PT \Leftrightarrow \left( {m{\rm{sin}}x - 2} \right)\left( {m - 2{\rm{sin}}x} \right) = \left( {m - 2{\rm{cos}}x} \right)\left( {m{\rm{cos}}x - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow {m^2}{\rm{sinx}} - 2m{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 2m + 4{\rm{sin}}x = {m^2}{\rm{cos}}x - 2m{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 4{\rm{cos}}x - 2m\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 4} \right)\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) = 2m\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 4} \right)\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) = 2m\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right)\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{sin}}x = {\rm{cos}}x\,\,(1)\\{m^2} + 4 = 2m\left( {{\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x} \right) = 2m\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\,\,(2)\end{array} \right.\)
+) Với \(m = 0\) thì (2) vô nghiệm nên từ (1) chỉ có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn
+) Với \(m \ne 0 \Rightarrow \left( 2 \right) \Leftrightarrow \frac{{{m^2} + 4}}{{2\sqrt 2 m}} = {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\)
Ta có \({m^2} + 4 \ge 2\sqrt {{m^2}.4} = 4\left| m \right| \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{m^2} + 4}}{{2\sqrt 2 m}} \ge \sqrt 2 }\\{\frac{{{m^2} + 4}}{{2\sqrt 2 m}} \le - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
Nên phương trình (2) vô nghiệm với mọi m
Vậy để phương trình có 2 điểm biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác thì (1) luôn có 2 nghiệm thuộc tập xác định
Có nghiệm của (1) là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \)
\( \Rightarrow m - 2{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - \sqrt 2 \ne 0}\\{m + \sqrt 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow m \ne \pm \sqrt 2 } \right.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
C. V3 < V2 < V1.
Lời giải
Đáp án
V3 < V2 < V1.
Giải thích

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3
Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án
đường thẳng vuông góc với trục T.
Giải thích
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục T

Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

