Câu hỏi:

21/12/2025 223 Lưu

Số nghiệm phương trình \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = 1 + \frac{3}{{2x}}\)

 

A. 1.     
B. 0.           
C. 3.        
D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

1.

Giải thích

Điều kiện: \(x \ne 0;\,\,{\rm{\;}}2x - \frac{3}{x} \ge 0;\,\,\frac{6}{x} - 2x \ge 0\).

Cách 1. (Sử dụng bất đẳng thức Côsi)

Ta có \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = \sqrt {1.\left( {2x - \frac{3}{x}} \right)} + \sqrt {1.\left( {\frac{6}{x} - 2x} \right)} \) \( \le \frac{{1 + \left( {2x - \frac{3}{x}} \right)}}{2} + \frac{{1 + \left( {\frac{6}{x} - 2x} \right)}}{2} = 1 + \frac{3}{{2x}}\)

Do đó phương trình xảy ra khi \(2x - \frac{3}{x} = \frac{6}{x} - 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn).

Cách 2. (Sử dụng bất đẳng thức Bunhia)

Ta có \({\left( {\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} } \right)^2} = {\left( {1.\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + 1.\sqrt {\frac{6}{x} - 2x} } \right)^2}\)\( \le \left( {{1^2} + {1^2}} \right)\left( {2x - \frac{3}{x} + \frac{6}{x} - 2x} \right) = \frac{6}{x}\)

Nên \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} \le \sqrt {\frac{6}{x}} \)

\(1 + \frac{3}{{2x}} \ge 2\sqrt {1\frac{3}{{2x}}} = \sqrt {\frac{6}{x}} \) nên dấu " \( = \) " xảy ra khi \(x = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

Lời giải

Đáp án

80.

Giải thích

Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).

TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).

TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).

Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).

Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 3

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{32}}\)      
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).   
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).            
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
B. Hình E là protein có vai trò là enzyme.
C. Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
D. Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP