Số nghiệm phương trình \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = 1 + \frac{3}{{2x}}\) là
Số nghiệm phương trình \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = 1 + \frac{3}{{2x}}\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án
1.
Giải thích
Điều kiện: \(x \ne 0;\,\,{\rm{\;}}2x - \frac{3}{x} \ge 0;\,\,\frac{6}{x} - 2x \ge 0\).
Cách 1. (Sử dụng bất đẳng thức Côsi)
Ta có \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} = \sqrt {1.\left( {2x - \frac{3}{x}} \right)} + \sqrt {1.\left( {\frac{6}{x} - 2x} \right)} \) \( \le \frac{{1 + \left( {2x - \frac{3}{x}} \right)}}{2} + \frac{{1 + \left( {\frac{6}{x} - 2x} \right)}}{2} = 1 + \frac{3}{{2x}}\)
Do đó phương trình xảy ra khi \(2x - \frac{3}{x} = \frac{6}{x} - 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn).
Cách 2. (Sử dụng bất đẳng thức Bunhia)
Ta có \({\left( {\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} } \right)^2} = {\left( {1.\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + 1.\sqrt {\frac{6}{x} - 2x} } \right)^2}\)\( \le \left( {{1^2} + {1^2}} \right)\left( {2x - \frac{3}{x} + \frac{6}{x} - 2x} \right) = \frac{6}{x}\)
Nên \(\sqrt {2x - \frac{3}{x}} + \sqrt {\frac{6}{x} - 2x} \le \sqrt {\frac{6}{x}} \)
Mà \(1 + \frac{3}{{2x}} \ge 2\sqrt {1\frac{3}{{2x}}} = \sqrt {\frac{6}{x}} \) nên dấu " \( = \) " xảy ra khi \(x = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
C. V3 < V2 < V1.
Lời giải
Đáp án
V3 < V2 < V1.
Giải thích

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3
Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).
Lời giải
Đáp án
80.
Giải thích
Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).
TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).
TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).
Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).
Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

