Câu hỏi:

21/12/2025 97 Lưu

“Thi nhân ta cơ hồ đã mất hết cái cốt cách hiên ngang ngày trước. Chữ ta với họ to rộng quá. Tâm hồn của họ chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. Đừng có tìm ở họ cái khí phách ngang tàng của một thi hào đời xưa như Lý Thái Bạch, trong trời đất chỉ biết có thơ. Đến chút lòng tự trọng cần để khinh cảnh cơ hàn, họ cũng không có nữa:

Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,

Cơm áo không đùa với khách thơ

Không biết trong khi rên rỉ như thế Xuân Diệu có nghĩ đến Nguyễn Công Trứ, một người đồng quận, chẳng những đã đùa cảnh nghèo mà còn lấy cảnh nghèo làm vui.”

(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)

Phong cách ngôn ngữ chính trong đoạn trích trên là

 

A. sinh hoạt.        
B. chính luận.       
C. nghệ thuật       
D. báo chí. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

nghệ thuật

Giải thích

Đoạn trích bàn tới vấn đề phong cách, cốt cách của các bậc thi nhân từ quan điểm của tác giả nên PCNN được sử dụng là: Nghệ thuật.

 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong đoạn trích, tác giả đưa ra nhận xét về Xuân Diệu là

A. một con người đã vượt lên nghịch cảnh, tìm niềm vui trong mọi khoảnh khắc.
B. tác giả của những vần thơ u uẩn, buồn bã, than trách cuộc đời.
C. tiếng nói của những con người lao động khổ cực trong đời sống.
D. đại diện cho những người nghèo vật chất nhưng giàu niềm tin sống.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

tác giả của những vần thơ u uẩn, buồn bã, than trách cuộc đời.

Giải thích

Trong đoạn trích, tác giả khẳng định Nguyễn Công Trứ là người “lấy cảnh nghèo làm vui” còn Xuân Diệu là tác giả của những vần thơ “rên rỉ” nên đáp án đúng là: B.

Phương án A là nhận định về Nguyễn Công Trứ.

Phương án C, D không tương đồng với nội dung đoạn trích.

Câu 3:

Hai câu thơ: “Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,/Cơm áo không đùa với khách thơ” tương đồng về mặt nội dung với câu nào sau đây?

A. "Người ta hơn tớ cái phong lưu/Tớ cũng hơn ai cái sự nghèo" (Tản Đà)
B. "Ở đời mới biết cùng thời dễ,/Muôn sự cho hay nhịn cũng qua." (Nguyễn Công Trứ)
C. "Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,/Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa" (Nguyễn Khuyến)
D. "Văn chương hạ giới rẻ như bèo/Kiếm được đồng lãi thực rất khó." (Tản Đà)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

"Văn chương hạ giới rẻ như bèo/Kiếm được đồng lãi thực rất khó." (Tản Đà)

Giải thích

Hai câu thơ của Xuân Diệu nói về sự thiếu thốn của bậc thi nhân, bên cạnh đời thơ vẫn cần lo chuyện cơm áo.

Các câu A, B diễn tả tâm trạng bàng quan về vật chất, coi những câu chuyện tiền bạc là thoảng qua.

Câu C diễn tả nỗi khó khăn của những người nông dân vì mất mùa.

Đáp án đúng: D (thi nhân khó có thể sống bằng nghề văn).

Câu 4:

Thao tác lập luận được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên là

 

A. so sánh. 
B. giải thích.     
C. bình luận.     
D. bác bỏ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

so sánh.

Giải thích

Trong đoạn trích, tác giả chỉ ra sự khác biệt giữa thi nhân xưa và nay, sau đó, lấy ví dụ minh họa cụ thể khi so sánh Xuân Diệu và Nguyễn Công Trứ, đáp án đúng là A.

Câu 5:

Vì sao trong văn bản, tác giả lại nhắc tới Xuân Diệu?

A. Chỉ duy nhất Xuân Diệu nói về cảnh nghèo khổ của nhà thơ.
B. Vì Xuân Diệu là người sinh ra cùng nơi với Nguyễn Công Trú.
C. Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ Mới”.
D. Nguyễn Công Trứ đã có những bài bác bỏ quan điểm của Xuân Diệu.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ Mới”.

Giải thích

Câu hỏi cần sự suy luận và liên kết nội dung văn bản với kiến thức lịch sử văn học.

Nguyễn Công Trứ là đại diện của văn học trung đại với quan điểm: Dùng văn chương để nói ý chí, lý tưởng của con người; còn Xuân Diệu đại diện cho Thơ mới với những cách tân về quan điểm, hướng tới “cái tôi”. Nội dung của đoạn trích chỉ ra sự khác biệt giữa quan niệm văn chương xưa và nay nên đáp án đúng là C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

Câu 2

A. đường thẳng vuông góc với trục T.
B. đường thẳng có phương qua O.
C. đường hypebol.
D. đường thẳng vuông góc với trục V.

Lời giải

Đáp án

đường thẳng vuông góc với trục T.

Giải thích

Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục T

Trong hệ tọa độ (V,T) , đường đẳng nhiệt là (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình C là protein có vai trò là thụ thể bề mặt tế bào, làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin bên ngoài vào bên trong tế bào
B. Hình E là protein có vai trò là enzyme.
C. Hình D là protein có vai trò là trong vận chuyển các chất qua màng.
D. Hình A là protein có vai trò kháng thể cho tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Trở lại bình thường
B. Đã yên bình trở lại  
C. Tiếp tục căng thẳng.
D. Liên Xô can thiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP