Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc . Đi được 5 s, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc . Quãng đường đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn dài bao nhiêu mét?
Đáp án: ______
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án
96,25
Giải thích
Ta có \({v_1}\left( t \right) = 7t \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \frac{7}{2}{t^2}\).
Quãng đường xe đi được sau 5 s là \({S_1} = \frac{7}{2} \times {5^2} = 87,5\left( {\rm{m}} \right)\).
Vận tốc của xe sau 5 s là \({v_0} = 35\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).
Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 70\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\) nên \({v_2}\left( t \right) = {v_0} + at = 35 - 70t\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).
Suy ra quãng đường xe chuyển động được tính theo công thức \({S_2}\left( t \right) = 35t - 35{t^2}\left( {\rm{m}} \right)\).
Xe dừng hẳn thì \({v_2} = 0 \Leftrightarrow 35 - 70t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\) (s).
Quãng đường xe đi thêm cho tới khi dừng hẳn là \({S_2} = 35 \times \frac{1}{2} - 35 \times \frac{1}{4} = 8,75\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Vậy tổng quãng đường xe đi là \({S_1} + {S_2} = 96,25\left( {\rm{m}} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án
1440 số.
Giải thích
Để lập số có số 2 và số 3 đứng cạnh nhau, ta ghép số 2 và 3 với nhau, đặt vào 1 vị trí.
Khi đó ta cần chọn các chữ số sắp xếp vào 5 vị trí để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau.
+ Vị trí đầu tiên có 6 cách chọn: 1; 2 và \(3;4;5;6\).
+ Chọn 4 vị trí còn lại từ tập gồm \(0;1;2\) và \(3;4;5;6\) trừ đi số đã chọn vào vị trí đầu tiên \( \Rightarrow \) có \(A_5^4\) cách.
+ Mặt khác, có \(2! = 2\) cách sắp xếp vị trí cho chữ số 2 và 3.
Vậy có \(6.A_5^4.2 = 1440\) số thỏa mãn.
Lời giải
Đáp án
31,4mV.
Giải thích
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
\({e_c} = N.\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B.S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{{10}^{ - 2}}.\pi .0,{1^2}.\cos {0^^\circ }}}{{0,01}}} \right| = \pi {.10^{ - 2}}V \approx 31,4\,\,mV\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. Vua Lê Thái Tổ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
D. \(CD \approx 26,21{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
