Giả sử \(5{\rm{\% }}\) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc
Giả sử \(5{\rm{\% }}\) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc
Xác suất email nhận được một email rác là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác"
Và \(B\): "Email bị lọc đúng email rác của hệ thống lọc email rác"
Vì \(5{\rm{\% }}\) email nhận được là rác nên xác suất nhận được một email rác là \(P\left( A \right) = 5{\rm{\% }} = 0,05\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là?
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức xác suất có điều kiện
Lời giải
Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác"
Và \(B\): "Email bị lọc đúng email rác của hệ thống lọc email rác"
Xác suất email nhận được không phải rác là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,05 = 0,95\)
Xác suất email bị lọc của email không phải rác là \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\).
Vậy xác suất chọn một email bị lọc bất kể là rác hay không là:
\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,95.0,05 + 0,1.0,95 = 0,1425\)
Câu 3:
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là bao nhiêu?
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là bao nhiêu?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức Bayes
Lời giải
Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,95.0,05}}{{0,1425}} = \frac{1}{3}\)
Câu 4:
Một mảnh vườn hình elip có trục lớn bằng 100 m, trục nhỏ bằng 80 m được chia thành 2 phần bởi một đoạn thẳng nối hai đỉnh liên tiếp của elip. Phần nhỏ hơn trồng cây con và phần lớn hơn trồng rau. Biết lợi nhuận thu được là 2000 mỗi \({m^2}\) trồng cây con và 4000 mỗi \({m^2}\) trồng rau. Hỏi thu nhập từ cả mảnh vườn là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)
Một mảnh vườn hình elip có trục lớn bằng 100 m, trục nhỏ bằng 80 m được chia thành 2 phần bởi một đoạn thẳng nối hai đỉnh liên tiếp của elip. Phần nhỏ hơn trồng cây con và phần lớn hơn trồng rau. Biết lợi nhuận thu được là 2000 mỗi \({m^2}\) trồng cây con và 4000 mỗi \({m^2}\) trồng rau. Hỏi thu nhập từ cả mảnh vườn là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định phương trình elip, sau đó ứng dụng tính diện tích hình phẳng của tích phân.
Lời giải
Theo giả thiết, phương trình của elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{2500}} + \frac{{{y^2}}}{{1600}} = 1 \Rightarrow y = \frac{4}{5}\sqrt {2500 - {x^2}} \)
Diện tích của cả khu vườn là:
Diện tích phần trồng cây con là:
\({S_1} = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{4}{5}\sqrt {2500 - {x^2}} - {S_{OAB}} = 500\pi - \frac{1}{2}.40.50 = 500\pi - 1000{m^2}\)
Diện tích phần trồng rau là: \({S_2} = S - {S_1} = 1.500\pi + 1000\left( {{m^2}} \right)\)
Tổng thu nhập của cả mảnh vườn là:
\(T = 2000.\left( {500\pi - 1000} \right) + 4000.\left( {1.500\pi + 1000} \right) \approx 23991000\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và công thức tính cán cân xuất nhập khẩu.
Lời giải
- Cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu
+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu > 0 => xuất siêu.
+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu < 0 => nhập siêu.
=> Nhận xét đúng là: Các quốc gia nhập siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan vì đây là những quốc gia có giá trị xuất khẩu < giá trị nhập khẩu.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính số mol.
Vận dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
- Số mol ban đầu của \({H_2}\) là: \({n_1} = \frac{5}{2}\); số mol ban đầu của \({O_2}\) là: \({n_2} = \frac{{12}}{{32}} = \frac{3}{8}\)
- Phương trình phản ứng: \({{\rm{O}}_2} + 2{{\rm{H}}_2} \to 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Như vậy, cứ \(1\;{\rm{mol}}{{\rm{O}}_2}\) kết hợp với \(2\;{\rm{mol}}{{\rm{H}}_2}\) tạo thành \(2\;{\rm{mol}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Suy ra: \(\frac{3}{8}\) mol \({{\rm{O}}_2}\) kết hợp với \(\frac{6}{8}\) mol \({{\rm{H}}_2}\) tạo thành \(\frac{6}{8}\;{\rm{mol}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Vì \({n_1} = \frac{5}{2} > \frac{6}{8}\) nên \({O_2}\) tham gia phản ứng hết và còn dư \({H_2}\).
- Số mol \({H_2}\) còn dư là: \({n_3} = \frac{5}{2} - \frac{6}{8} = \frac{7}{4}\)
- Số mol \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) được tạo thành là: \({n_4} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)
Gọi \(T\) (và t ) là nhiệt độ của hỗn hợp sau phản ứng. Ta có:
+ Áp suất riêng phần của khí \({H_2}\) còn dư sau phản ứng là: \({p_1} = \frac{{{n_3}RT}}{V}\)
+ Áp suất riêng phần của hơi nước tạo thành sau phản ứng là: \({p_2} = \frac{{{n_4}RT}}{V}\)
+ Áp suất của hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng là:
\(p = {p_1} + {p_2} = \left( {{n_3} + {n_4}} \right)\frac{{RT}}{V} = \left( {\frac{7}{4} + \frac{3}{4}} \right)\frac{{RT}}{V} = \frac{{5RT}}{{2V}}\) (1)
- Gọi Q là nhiệt lượng tỏa ra sau khi đốt cháy khí trong bình (tạo thành \(\frac{3}{4}{\mathop{\rm mol}\nolimits} \,\,{H_2}{\rm{O}}\)):
\(Q = 2,{4.10^5}{n_4} = 2,{4.10^5}.\frac{3}{4} = 1,{8.10^5}J\)
- Gọi \[{m_1},{m_2}\] là khối lượng của \({H_2}\) và hơi nước sau khi phản ứng, ta có:
\({m_1} = \frac{7}{4}.2 = 3,5g;\,\,{m_2} = \frac{3}{4}.18 = 13,5g\)
- Nhiệt lượng do khí \({H_2}\) và hơi nước thu vào sau phản ứng:
\(Q' = {Q_1} + {Q_2} = \left( {{c_1}{m_1} + {c_2}{m_2}} \right)\left( {t - {t_0}} \right)\) (2)
\( \Rightarrow Q' = (14,3.3,5 + 2,1.13,5)(t - 20) = 78,4(t - 20) = 78,4t - 1568J\)
- Phương trình cân bằng nhiệt : Q′ = Q
\( \Leftrightarrow 78,4t - 1568 = 1,{8.10^5} \Rightarrow t = {2316^\circ }{\rm{C}}\) hay \({\rm{T }} = 2589K\)
- Thay \(T = 2589\;{\rm{K}};R = 8,31(\;{\rm{J/mol}}.{\rm{K}});V = {100.10^{ - 3}} = 0,1\;{{\rm{m}}^3}\) vào (1) ta được:
\(p = \frac{{5.8,31.2589}}{{2.0,1}} = 5,{4.10^5}\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vậy: Áp suất trong bình sau phản ứng là \(5,{4.10^5}\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

