Cho khối chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành, AB = 3, AD = 4, . Cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N, P ần lượt là trung điểm các cạnh SA, AD, BC. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (MNP). (Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "45"
Phương pháp giải
Sử dụng khoảng cách
Lời giải

Ta có: \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx//AD//BC\)
Gọi \(I\) là trung điểm \(SB \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MI//NP//AB}\\{MI = \frac{{NP}}{2}}\end{array}} \right.\)
Dễ dàng chứng minh được \(IP,MN,Sx\) đồng quy tại \(J\). Như vậy \(I\) là trung điểm của \(JP,M\) là trung điểm \(JN\).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng: \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MNP} \right) \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right)}}{{d\left( {M,IP} \right)}}\).
\(d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\)
Hạ \(AK \bot BC,AE \bot SK \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AE\)
\(AK = AB.{\rm{sin}}\widehat {ABK} = 3.{\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)
Xét
\({\rm{\Delta }}SAK:\frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{4}{{27}} = \frac{{75}}{{324}} \Rightarrow AE = \frac{{6\sqrt 3 }}{5} \Rightarrow d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{5}\)
Ta có: \(d\left( {M,PI} \right) = \frac{1}{2}d\left( {N,PI} \right)\)
Xét \(\Delta ABC\) có: \(A{C^2} = A{B^2} + C{B^2} - 2AB.BC.{\rm{cos}}{60^ \circ } = 13 \Rightarrow AC = \sqrt {13} \)
\(JP = 2IP = SC = \sqrt {13 + 12} = 55,JN = 2MN = SD = 2\sqrt 7 ,PN = AB = 3\)
\( \Rightarrow {S_{\Delta JPN}} = 3\sqrt 6 \)
Mà \({S_{JPN}} = \frac{1}{2}d\left( {N,JP} \right).JP = \frac{{6\sqrt 6 }}{5} \Rightarrow d\left( {M,IP} \right) = \frac{{3\sqrt 6 }}{5}\)
Vậy \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha = {45^ \circ }\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "168"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân
Lời giải
Quãng đường ô tô đi được từ lúc lăn bánh đến khi được phanh:

Vận tốc \({v_2}\left( t \right)\left( {m/s} \right)\) của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn:
\({v_2}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ - 12dt = - 12t + C\),
\({v_2}\left( {12} \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 24 \Rightarrow C = 168 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 168\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Thời điểm xe dừng hẳn tương ứng với thỏa mãn \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 14\left( s \right)\)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe được phanh đến khi dừng hẳn là:
\({s_2} = \int\limits_{12}^{14} {{v_2}\left( t \right)dt} = \int\limits_{12}^{14} {\left( { - 12t + 168} \right)dt} = 24m\)
Quãng đường cần tính \(s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168\left( m \right)\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Dựa vào lí thuyết sự chuyển thể của chất.
Lời giải
Dựa vào đồ thị trên ta có:
Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi.
Vậy đáp án sai là D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B. Cách để hình thành nhiều tế bào nơ-ron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
