Câu hỏi:

23/12/2025 33 Lưu

Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng theo phương trình \(y = 196t - \frac{1}{2}g{t^2}\) (bỏ qua sức cản của không khí).  Khi đó viên đạn có thể bay xa cách mặt đất bao nhiêu mét thì dừng lại và rơi xuống (lấy \(g = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\) )?

A. \(1690\).
B. \(1955\). 
C. \(1960\).
D. \(1940\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(v\left( t \right) = y' = 196 - 9,8t\).

Do đó \(v = 0 \Leftrightarrow 196 - 9,8t = 0 \Leftrightarrow t = 20\)(s).

Vậy khi \(t = 20s\) thì viên đạn bắt đầu rơi, lúc đó viên đạn cách mặt đất:

\(y = 196.20 - \frac{1}{2}{.9,8.20^2} = 1960{\rm{m}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(AB = BC = 4\) và \(AB \bot BC\) (1).

Do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(BB' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BB' \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\).

Vậy \(d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CB = 4\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C' có đáy là một tam giác vuông cân tại B, AB = AA' = 2a, M là trung điểm BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B'C. (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm \(BB'\)\( \Rightarrow MN//B'C\, \Rightarrow B'C//\left( {AMN} \right)\,\).

Khi đó \(d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B'C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right)\).

Ta có \(BC \cap \left( {AMN} \right) = M\) và \(MB = MC\) nên \(d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right)\).

Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\). Tứ diện\(BAMN\)có \(BA,\,BM,\,BN\) đôi một vuông góc nên: \(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{B{A^2}}} + \frac{1}{{B{M^2}}} + \frac{1}{{B{N^2}}}\)

\(AB = 2a = BC\).

\(BN = \frac{1}{2}BB' = \frac{1}{2}AA' = \frac{{2a}}{2} = a\).

\(BM = \frac{1}{2}BC = a\).

Suy ra \(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}} \Rightarrow {h^2} = \frac{{4{a^2}}}{9} \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\).

Câu 3

A. \[\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}\]. 
B. \(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\). 
C. \(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).  
D. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{1}{4}\).
B. \( - \frac{1}{4}\).      
C. \(2\).
D. \(0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = 4\).
B. \(x =  - 3\). 
C. \(x =  - 4\).
D. \(x = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 4;25} \right)\). 

B. \(\left( {25; + \infty } \right)\).
C. \(\left( {0;25} \right)\). 
D. \(\left( {21;25} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP