Câu hỏi:

24/12/2025 111 Lưu

Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng 30Hz − 40Hz. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy như hình:

Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. (ảnh 1)

Cho các nhận xét sau:

1. Dao động của con lắc trong máy là dao động duy trì.

2. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.

3. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng 30Hz − 40Hz.

4. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số 30Hz − 40Hz.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

A. 1. 
B. 2.        
C. 3.    
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các loại dao động.

Lời giải

Ta có:

Dao động trong con lắc lò xo trong máy địa chấn là dao động cưỡng bức 1 sai

Đầu bút di chuyển và vẽ lên tờ giấy là do các dao động cưỡng bức từ các cơn địa chấn tác dụng lên lò xo 2 sai

Vì con lắc lò xo trong máy địa chấn dao động cưỡng bức nên tần số dao động bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức. Do đó tần số vào khoảng 30Hz – 40Hz 3 đúng

Để kết quả ghi tốt nhất, cần thiết kết tần số riêng của lò xo có giá trị nhỏ so với tần số 30Hz – 40Hz của địa chấn. Vì tần số riêng của lò xo gần với tần số của địa chấn thì sẽ gây ra cộng hưởng, khí đó máy sẽ đo kết quả không chính xác hoặc bị hỏng 4 đúng

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 168

Đáp án đúng là "168"

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được từ lúc lăn bánh đến khi được phanh:

Vận tốc \({v_2}\left( t \right)\left( {m/s} \right)\) của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn:

\({v_2}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^  - 12dt =  - 12t + C\),

\({v_2}\left( {12} \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 24 \Rightarrow C = 168 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - 12t + 168\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Thời điểm xe dừng hẳn tương ứng với thỏa mãn \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 14\left( s \right)\)

Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe được phanh đến khi dừng hẳn là:

\({s_2} = \int\limits_{12}^{14} {{v_2}\left( t \right)dt}  = \int\limits_{12}^{14} {\left( { - 12t + 168} \right)dt}  = 24m\)

Quãng đường cần tính \(s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168\left( m \right)\)

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ.

Dựa vào lí thuyết sự chuyển thể của chất.

Lời giải

Dựa vào đồ thị trên ta có:

Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.

Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.

Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.

Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi.

Vậy đáp án sai là D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Gia đình            
B. Quê hương     
C. Chiến tranh  
D. Tuổi thơ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sự khác biệt giữa người có nhiều nơ-ron và người có ít nơ-ron.

B. Cách để hình thành nhiều tế bào nơ-ron.

C. Nguồn gốc hình thành nơ-ron.
D. Sự phân bố nơ-ron ở mỗi người.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Người chồng say rượu và hành hạ vợ con.
B. Người chồng ân hận, dằn vặt vì tối hôm trước đã đánh đuổi vợ.
C. Người chồng xúc động vì đức vị tha của vợ dành cho mình.
D. Người chồng khổ sở vì sống trong cảnh nghèo đói, bệnh tật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP