Câu hỏi:

24/12/2025 99 Lưu

Trong một khung lưới ô vuông gồm các hình lập phương, xét các đường thẳng đi qua hai nút lưới (mỗi nút lưới là đỉnh của hình lập phương), người ta đưa ra một cách kiểm tra độ lệch về phương của hai dường thẳng bằng cách gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) vào khung lưới ô vuông và tìm vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó. Giả sử, đường thẳng \(a\) đi qua hai nút lưới \(M\left( {1;1;2} \right)\)\(N\left( {0;3;0} \right)\), đường thẳng \(b\) đi qua hai nút lưới \(P\left( {1;0;3} \right)\)\[Q\left( {3;3;9} \right)\]. Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị của độ thì góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng \(n^\circ \) (\(n\) là số tự nhiên). Giá trị của \(n\) bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

68

Trả lời: 68

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1\,;\,2\,;\, - 2} \right),\,\,\overrightarrow {PQ} = \left( {2\,;\,3\,;\,6} \right)\). Khi đó:

\(cos\left( {a\,,\,b} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {PQ} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\left| {\overrightarrow {PQ} } \right|}} = \frac{8}{{21}}\), suy ra \(\left( {a\,,\,b} \right) \approx 68^\circ \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ô tô dừng lại sau 10 giây.
Đúng
Sai
b) Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).
Đúng
Sai
c) Từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô đi được quãng đường là 90 m.
Đúng
Sai
d) Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 125 m.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Ô tô dừng lại khi \(v\left( t \right) = - 2t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 10\) giây.

b) Có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} \).

c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng là

\(S = \int\limits_0^{10} {\left( { - 2t + 20} \right)dt} = 100\)m.

d) Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối (bao gồm 5 giây đi với vận tốc 20 m/s và 10 giây đi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn) là \(20.5 + 100 = 200\)m.

Lời giải

Trả lời: 0

Ta có: \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_2^3 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_3^4 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_4^5 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x\)

\( = \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x - \int\limits_2^3 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x + \int\limits_3^4 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x - \int\limits_4^5 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x\)

\( = {S_{{H_1}}} - {S_{{H_2}}} + {S_{{H_3}}} - {S_{{H_4}}} = \frac{9}{4} - \frac{{11}}{{12}} + \frac{{11}}{{12}} - \frac{9}{4} = 0\).

Câu 5

A. \(\frac{1}{3}\).   
B. \[\frac{1}{2}\].    
C. \[0,3\].                          
D. \(0,25\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {3;2;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(\left( d \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1; - 3; - 2} \right)\).
Đúng
Sai
c) \(H\left( {1;1;2} \right)\) là hình chiếu của \(A\) lên đường thẳng \(d\).
Đúng
Sai
d) \(A'\left( { - 1;0;4} \right)\) là điểm đối xứng với \(A\) qua đường thẳng \(d\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP