Câu hỏi:

24/12/2025 116 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\left( C \right)\). Xác định phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\)

 

A. \(d:y = \frac{{ - 3}}{4}x + \frac{1}{4}\).   
B. \(d:y = \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\). 
C. \(d:y = \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).
D. \(y = \frac{{ - 3}}{4}x - \frac{1}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm, sau đó thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình vừa tìm được để tìm \({x_0}\)

Lời giải

Ta có: \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow M\left( {{x_0};\frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} \right)\)

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) có dạng:

\(d:y = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}\)

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\)

\( \Rightarrow - 1 = \frac{{ - 3\left( {1 - {x_0}} \right)}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}} + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} \Leftrightarrow - 1 = \frac{3}{{{x_0} - 1}} + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} \Leftrightarrow - 1 = \frac{{3 + 2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}\)

\( \Rightarrow 1 - {x_0} = 3 + 2{x_0} + 1 \Leftrightarrow - 3{x_0} = 3 \Rightarrow {x_0} = - 1\)

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(d:y = \frac{{ - 3}}{4}\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{2} = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 1,4 | 0,25

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

Định luật Coulomb: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Lời giải

Theo định luật Coulomb ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

mặt khác: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

\( \Rightarrow E = k\frac{{|Q|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có:

\( \Rightarrow {E_1} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}}\)

\( \Rightarrow {E_2} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

Xét tại điểm \({E_1} = {E_2}\) ứng với \[{r_1} = {r_2}\]

\( \Rightarrow k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\varepsilon _1}r_1^2}} = \frac{1}{{{\varepsilon _2}r_2^2}} \Rightarrow \frac{{{\varepsilon _1}}}{{{\varepsilon _2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 0,25\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)

Công thức của khối lượng riêng: \(\rho = \frac{m}{V}\)

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Lời giải

- Nhiệt lượng nước đá toả ra để giảm nhiệt độ từ \({75^\circ }{\rm{C}}\) về \({0^\circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = {m_1}.c.\Delta T = 0,06.4200.(75 - 0) = 18900(J)\)

- Nước đá nhận nhiệt lượng trên và tan thành nước, khối lượng nước đá đã tan là

\(Q = {m_2}.\lambda \Leftrightarrow {m_2} = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{18900}}{{3,{{36.10}^5}}} = 0,05625\;{\rm{kg}} = 56,25\;{\rm{g}}\)

- Thể tích nước đá đã tan là: \({V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{D_2}}} = \frac{{56,25}}{{0,9}} = 62,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích nước tạo thành do nước đá tan ra là: \({V_1} = \frac{{{m_2}}}{{{D_1}}} = \frac{{56,25}}{1} = 56,25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích của hốc đá bây giờ là: \(V + {V_2} = 160 + 62,5 = 222,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích nước chứa trong hốc là: \(\frac{{{m_1}}}{{{D_1}}} + {V_1} = 60 + 56,25 = 116,25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích phần rỗng còn lại là: \(222,5 - 226,25 = 106,25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 106\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) .

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 0,31.  
B. 0,41.       
C. 0,25.  
D. 0,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP