Câu hỏi:

25/12/2025 30 Lưu

Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}\) và \(y = g\left( x \right) = 3ax - {a^2}\) với \(a \ne 0\) là tham số.

            a. Vẽ đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên hệ trục tọa độ \[{\rm{Oxy}}\].

            b. Chứng minh rằng đồ thị hàm số đã cho luôn có hai giao điểm.

            c. Gọi \[{{\rm{y}}_1};{y_2}\]là tung độ giao điểm của hai đồ thị. Tìm \[a\]để \[{{\rm{y}}_1} + {y_2} = 28\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(y = f\left( x \right) = {x^2}\)

Bảng giá trị

x

\[ - 2\]

\[ - 1\]

0

1

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

 

Vẽ đồ thị như hình bên

Cho hai hàm số y= f (x) = x^2 và y = g (x) (ảnh 1)

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị

\[{x^2} = 3ax - {a^2} \Leftrightarrow {x^2} - 3ax + {a^2} = 0\left( * \right)\]

Ta có \[\Delta = {\left( {3a} \right)^2} - 4{a^2} = 5{a^2}\]

Do \[\Delta > 0\] với mọi \[a \ne 0\], nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm, hay đồ thị hai hàm số luôn có hai giao điểm.

Gọi \[{x_1},{x_2}\]  là hai nghiệm của phương trình (∗) ta được 

\[{x_1} + {x_2} = 3a;{x_1}{x_2} = {a^2}\]

\[{y_1} = 3a{x_1} - {a^2};{y_2} = 3a{x_2} - {a^2}\]

\[{y_1} + {y_2} = 3a\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{a^2} = 9{a^2} - 2{a^2} = 7{a^2}\]

(Hoặc \[{y_1} + {y_2} = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {3a} \right)^2} - 2{a^2} = 7{a^2}\])

\[{y_1} + {y_2} = 28 \Leftrightarrow 7{a^2} = 28 \Leftrightarrow {a^2} = 4 \Leftrightarrow a = \pm 2\]

Vậy \[a = \pm 2\] thỏa đề bài

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\]

Với \[\]\[m = 0,5\] phương trình trở thành \[{x^2} - x - 2 = 0\]

do  \[a - b + c = 0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{c}{a} = 2\].

Để phương trình \[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] có hai nghiệm trái dấu thì \[a.c < 0\]

\[ \Leftrightarrow 1.(2m - 3) < 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}\]

Lời giải

\[\frac{2}{{\sqrt 2 }}x + \sqrt 2 x = 4\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{2}x + \sqrt 2 x = 4\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt 2 x + \sqrt 2 x = 4\]

\[\frac{2}{{\sqrt 2 }}x + \sqrt 2 x = 4\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }}x + 2x = 4\sqrt 2 \]

\[ \Leftrightarrow 2x + 2x = 4\sqrt 2 \]

\[ \Leftrightarrow 2\sqrt 2 x = 4\]

\[ \Leftrightarrow x = \frac{4}{{2\sqrt 2 }}\]

\[ \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \sqrt 2 \]

\[ \Leftrightarrow 4x = 4\sqrt 2 \]

\[ \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \]

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \sqrt 2 \]

Giải phương trình \[{x^4} - 18{x^2} + 81 = 0\]

Đặt \[t = {x^2}\] phương trình trở thành

\[\begin{array}{l}{t^2} - 18t + 81 = 0\\\Delta ' = {9^2} - 81 = 0\end{array}\]

Phương trình có nghiệm kép \[t = - \frac{{b'}}{a} = 9\]

Với \[t = 9 \Rightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3\]

Vậy phương trình có hai nghiệm \[x = 3;x = - 3\]

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\2x - 4y = 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 6y = - 4\\2x - 4y = 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\10y = - 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3\left( { - 2} \right) = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 2\end{array} \right.\)

Vậy hệ có nghiệm \(x = 4;y = - 2\)