Cây bạch đàn mỗi năm cao thêm 1m, cây phượng mỗi năm cao thêm 50cm. Lúc mới vào trường học, cây bạch đàn cao 1m và cây phượng cao 3m. Giả sử rằng tốc độ tăng trưởng chiều cao của hai loại cây không đổi qua các năm.
a. Viết hàm số biểu diễn chiều cao mỗi loại cây theo
số năm tính từ lúc mới vào trường.
b. Sau bao nhiêu năm so với lúc mới vào trường thì cây bạch đàn sẽ cao hơn cây phượng?
Cây bạch đàn mỗi năm cao thêm 1m, cây phượng mỗi năm cao thêm 50cm. Lúc mới vào trường học, cây bạch đàn cao 1m và cây phượng cao 3m. Giả sử rằng tốc độ tăng trưởng chiều cao của hai loại cây không đổi qua các năm.

a. Viết hàm số biểu diễn chiều cao mỗi loại cây theo
số năm tính từ lúc mới vào trường.
b. Sau bao nhiêu năm so với lúc mới vào trường thì cây bạch đàn sẽ cao hơn cây phượng?Quảng cáo
Trả lời:
|
Gọi \[x\] là số năm kể từ khi vào trường (\[x > 0\]). Chiều cao của cây bạch đàn theo số năm là \[y = \;x + 1{\rm{ }}(m)\] |
|
Chiều cao của cây phượng theo số năm là \[y = 0,5x + 3{\rm{ }}(m)\] |
|
Cây Bạch đàn cao hơn cây phượng khi \[x + 1 > 0,5x + 3\] |
|
\[ \Leftrightarrow 0,5x\; > 2 \Leftrightarrow x\; > 4\] Vậy sau 4 năm thì cây bạch đàn sẽ cao hơn cây phượng. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
\[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] Với \[\]\[m = 0,5\] phương trình trở thành \[{x^2} - x - 2 = 0\] |
|
do \[a - b + c = 0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{c}{a} = 2\]. |
|
Để phương trình \[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] có hai nghiệm trái dấu thì \[a.c < 0\] |
|
\[ \Leftrightarrow 1.(2m - 3) < 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}\] |
Lời giải
|
\[\frac{2}{{\sqrt 2 }}x + \sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{2}x + \sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow \sqrt 2 x + \sqrt 2 x = 4\] |
\[\frac{2}{{\sqrt 2 }}x + \sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }}x + 2x = 4\sqrt 2 \] \[ \Leftrightarrow 2x + 2x = 4\sqrt 2 \] |
|
\[ \Leftrightarrow 2\sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow x = \frac{4}{{2\sqrt 2 }}\] \[ \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \] Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \sqrt 2 \] |
\[ \Leftrightarrow 4x = 4\sqrt 2 \] \[ \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \] Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \sqrt 2 \] |
|
Giải phương trình \[{x^4} - 18{x^2} + 81 = 0\] Đặt \[t = {x^2}\] phương trình trở thành |
|
|
\[\begin{array}{l}{t^2} - 18t + 81 = 0\\\Delta ' = {9^2} - 81 = 0\end{array}\] |
|
|
Phương trình có nghiệm kép \[t = - \frac{{b'}}{a} = 9\] |
|
|
Với \[t = 9 \Rightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3\] Vậy phương trình có hai nghiệm \[x = 3;x = - 3\] |
|
|
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\2x - 4y = 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 6y = - 4\\2x - 4y = 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\10y = - 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\) |
|
|
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3\left( { - 2} \right) = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 2\end{array} \right.\) Vậy hệ có nghiệm \(x = 4;y = - 2\) |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.