Câu hỏi:

25/12/2025 34 Lưu

Cho tam giác \[ABC\left( {AB < AC} \right)\] nội tiếp trong đường tròn \[\left( O \right)\]tâm O đường kính \[BC\], đường thẳng qua \[O\] vuông góc với \[BC\]cắt \[AC\]tại \[D\].

            a. Chứng minh rằng tứ giác \[ABOD\] nội tiếp.

            b. Tiếp tuyến tại điểm \[A\]với đường tròn \[\left( O \right)\]cắt đường thẳng \[BC\] tại điểm \[P\], sao cho \[PB = BO = 2cm\]. Tính độ dài đoạn \[PA\] và số đo góc \[APC\].

            c. Chứng minh rằng \[\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{{B{A^2}}}{{A{C^2}}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[\widehat {BAC} = 90^\circ \](góc nội tiếp chắn nửa đường  tròn)

Cho tam giác \[ABC\left( {AB < AC} \right)\] nội tiếp trong đường tròn (ảnh 1)

 

(hình vẽ cho câu a, 0,25đ)

\[\widehat {BOD} = 90^\circ \](giả thiết)

\[ \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {BOD} = 180^\circ \]Vậy tứ giác  nội  tiếp

Tam giác \[APO\] vuông tại \[A\], áp dụng định lý Pitago ta có

\[P{O^2} = P{A^2} + O{A^2} \Rightarrow P{A^2} = P{O^2} - O{A^2}\]

\[P{A^2} = {4^2} - {2^2} = 12\]

\[PA = 2\sqrt 3 \,\,cm\]

Mặt khác \[\tan \widehat {APO} = \frac{{OA}}{{AP}} = \frac{2}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\]

\[ \Rightarrow \widehat {APO} = 30^\circ \] hay \[\widehat {APC} = 30^\circ \]

Xét hai tam giác \[PBA\] \[PAC\] có 

Góc \[P\] chung 

\[\widehat {PAB} = \widehat {PCA}\]

(cùng chắn cung) 

Vậy hai tam giác \[PBA\] \[PAC\] đồng dạng, khi đó

\[\frac{{PB}}{{PA}} = \frac{{PA}}{{PC}} = \frac{{BA}}{{AC}}\] 

 

 

 

Cho tam giác \[ABC\left( {AB < AC} \right)\] nội tiếp trong đường tròn (ảnh 2)

 

 

\[\frac{{PB}}{{PA}} = \frac{{BA}}{{AC}}\]\[\frac{{PA}}{{PC}} = \frac{{BA}}{{AC}}\]

Nhân hai biểu thức ta được

\[\frac{{PB}}{{PA}}.\frac{{PA}}{{PC}} = \frac{{BA}}{{AC}}.\frac{{BA}}{{AC}} = {\left( {\frac{{BA}}{{AC}}} \right)^2}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{PB}}{{PC}} = \frac{{B{A^2}}}{{A{C^2}}}\]

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\]

Với \[\]\[m = 0,5\] phương trình trở thành \[{x^2} - x - 2 = 0\]

do  \[a - b + c = 0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{c}{a} = 2\].

Để phương trình \[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] có hai nghiệm trái dấu thì \[a.c < 0\]

\[ \Leftrightarrow 1.(2m - 3) < 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}\]

Lời giải

\(y = f\left( x \right) = {x^2}\)

Bảng giá trị

x

\[ - 2\]

\[ - 1\]

0

1

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

 

Vẽ đồ thị như hình bên

Cho hai hàm số y= f (x) = x^2 và y = g (x) (ảnh 1)

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị

\[{x^2} = 3ax - {a^2} \Leftrightarrow {x^2} - 3ax + {a^2} = 0\left( * \right)\]

Ta có \[\Delta = {\left( {3a} \right)^2} - 4{a^2} = 5{a^2}\]

Do \[\Delta > 0\] với mọi \[a \ne 0\], nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm, hay đồ thị hai hàm số luôn có hai giao điểm.

Gọi \[{x_1},{x_2}\]  là hai nghiệm của phương trình (∗) ta được 

\[{x_1} + {x_2} = 3a;{x_1}{x_2} = {a^2}\]

\[{y_1} = 3a{x_1} - {a^2};{y_2} = 3a{x_2} - {a^2}\]

\[{y_1} + {y_2} = 3a\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{a^2} = 9{a^2} - 2{a^2} = 7{a^2}\]

(Hoặc \[{y_1} + {y_2} = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {3a} \right)^2} - 2{a^2} = 7{a^2}\])

\[{y_1} + {y_2} = 28 \Leftrightarrow 7{a^2} = 28 \Leftrightarrow {a^2} = 4 \Leftrightarrow a = \pm 2\]

Vậy \[a = \pm 2\] thỏa đề bài