Cho phương trình bậc hai \[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] (\[m\] là tham số).
a. Giải phương trình khi \[m = 0,5\].
b. Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Cho phương trình bậc hai \[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] (\[m\] là tham số).
a. Giải phương trình khi \[m = 0,5\].
b. Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Quảng cáo
Trả lời:
|
\[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] Với \[\]\[m = 0,5\] phương trình trở thành \[{x^2} - x - 2 = 0\] |
|
do \[a - b + c = 0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{c}{a} = 2\]. |
|
Để phương trình \[{x^2} - 2mx + 2m - 3 = 0\] có hai nghiệm trái dấu thì \[a.c < 0\] |
|
\[ \Leftrightarrow 1.(2m - 3) < 0 \Leftrightarrow m < \frac{3}{2}\] |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
\[\frac{2}{{\sqrt 2 }}x + \sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{2}x + \sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow \sqrt 2 x + \sqrt 2 x = 4\] |
\[\frac{2}{{\sqrt 2 }}x + \sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }}x + 2x = 4\sqrt 2 \] \[ \Leftrightarrow 2x + 2x = 4\sqrt 2 \] |
|
\[ \Leftrightarrow 2\sqrt 2 x = 4\] \[ \Leftrightarrow x = \frac{4}{{2\sqrt 2 }}\] \[ \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \] Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \sqrt 2 \] |
\[ \Leftrightarrow 4x = 4\sqrt 2 \] \[ \Leftrightarrow x = \sqrt 2 \] Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \sqrt 2 \] |
|
Giải phương trình \[{x^4} - 18{x^2} + 81 = 0\] Đặt \[t = {x^2}\] phương trình trở thành |
|
|
\[\begin{array}{l}{t^2} - 18t + 81 = 0\\\Delta ' = {9^2} - 81 = 0\end{array}\] |
|
|
Phương trình có nghiệm kép \[t = - \frac{{b'}}{a} = 9\] |
|
|
Với \[t = 9 \Rightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3\] Vậy phương trình có hai nghiệm \[x = 3;x = - 3\] |
|
|
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\2x - 4y = 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 6y = - 4\\2x - 4y = 16\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\10y = - 20\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\) |
|
|
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3\left( { - 2} \right) = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 2\end{array} \right.\) Vậy hệ có nghiệm \(x = 4;y = - 2\) |
|
Lời giải
|
Gọi \[x\] là số năm kể từ khi vào trường (\[x > 0\]). Chiều cao của cây bạch đàn theo số năm là \[y = \;x + 1{\rm{ }}(m)\] |
|
Chiều cao của cây phượng theo số năm là \[y = 0,5x + 3{\rm{ }}(m)\] |
|
Cây Bạch đàn cao hơn cây phượng khi \[x + 1 > 0,5x + 3\] |
|
\[ \Leftrightarrow 0,5x\; > 2 \Leftrightarrow x\; > 4\] Vậy sau 4 năm thì cây bạch đàn sẽ cao hơn cây phượng. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
