Câu hỏi:

26/12/2025 72 Lưu

Máy đếm xung của một chất phóng xạ, trong lần đo thứ nhất đếm được ΔN1 hạt phân rã trong khoảng thời gian Δt. Lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất là t, máy đếm được ΔN2 phân rã trong cùng khoảng thời gian Δt. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ. Biết ΔN1 = 100; ΔN2 = 10; t = 1 ngày.

A. 0,825 ngày.   
B. 0,301 ngày.   
C. 0,251 ngày.             
D. 0,515 ngày.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Gọi N1 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ nhất. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo đầu tiên là: \(\Delta {N_1} = {N_1}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)\)

Gọi N2 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ hai. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo thứ hai là \(\Delta {N_2} = {N_2}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)\)

Lập tỉ số: \(\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = \frac{{{N_1}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)}}{{{N_2}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Mặt khác, ta có khi đo lần thứ 2 thì số hạt ban đầu của lần 2 chính bằng số hạt còn lại sau khi đo lần 1, tức là: \({N_2} = {N_1}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Từ đó ta có \(\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_1}{2^{ - \frac{t}{T}}}}} = {2^{\frac{t}{T}}}\)

Vậy chu kì là \(\frac{t}{T} = {\log _2}\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} \Rightarrow T = \frac{t}{{{{\log }_2}\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}}}} = 0,301\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 1,4 | 0,25

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

Định luật Coulomb: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Lời giải

Theo định luật Coulomb ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

mặt khác: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

\( \Rightarrow E = k\frac{{|Q|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có:

\( \Rightarrow {E_1} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}}\)

\( \Rightarrow {E_2} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

Xét tại điểm \({E_1} = {E_2}\) ứng với \[{r_1} = {r_2}\]

\( \Rightarrow k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\varepsilon _1}r_1^2}} = \frac{1}{{{\varepsilon _2}r_2^2}} \Rightarrow \frac{{{\varepsilon _1}}}{{{\varepsilon _2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 0,25\)

Lời giải

(1) 69/2

Đáp án đúng là "69/2"

Phương pháp giải

Lập hàm và dùng ứng dụng hàm số để giải bài toán

Lời giải

Gọi giá bán mới là \(x\) triệu đồng với \(x \in \left[ {30;35} \right]\)

Khi đó số xe bán ra là \(400 + \left( {35 - x} \right)100\).

Lợi nhuận thu được là:

\(f\left( x \right) = \left[ {400 + \left( {35 - x} \right)100} \right]\left( {x - 30} \right) =  - 100{x^2} + 6900x - 117000 =  - 100{\left( {x - \frac{{69}}{2}} \right)^2} + 2025 \le 2025\)

Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{{69}}{2}\). Vậy giá bán mới \(\frac{{69}}{2}\) triệu đồng thì thu được lợi nhuận cao nhất.

Câu 5

A. Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cà Mau do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
B. Cà Mau có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam vào mùa hạ.
C. Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20 là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
D. Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Phần lớn dân số nước ta sinh sống ở thành thị.
B. Tỉ lệ dân nông thôn thấp hơn dân thành thị.
C. Tỉ lệ dân thành thị năm 2020 rất cao.
D. Số dân thành thị giai đoạn 2000 – 2015 tăng nhanh nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP