CO2 là một trong những thành phần chính của khí nhà kính. Trong gần 170 năm qua, hàm lượng CO2 khí quyển đã tăng khoảng 50%. Sự gia tăng hàm lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2 là nguyên nhân chính làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Bảng dưới đây cung cấp số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian:
Năm
1850
1958
1969
1978
1989
1998
2009
2018
Hàm lượng CO2 trung bình (ppm)
274,2
315,3
324,6
335,4
353,1
366,7
387,4
408,5
Dựa vào bảng số liệu trên, theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
CO2 là một trong những thành phần chính của khí nhà kính. Trong gần 170 năm qua, hàm lượng CO2 khí quyển đã tăng khoảng 50%. Sự gia tăng hàm lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính như CO2 là nguyên nhân chính làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Bảng dưới đây cung cấp số liệu về hàm lượng CO2 khí quyển trung bình theo thời gian:
|
Năm |
1850 |
1958 |
1969 |
1978 |
1989 |
1998 |
2009 |
2018 |
|
Hàm lượng CO2 trung bình (ppm) |
274,2 |
315,3 |
324,6 |
335,4 |
353,1 |
366,7 |
387,4 |
408,5 |
Dựa vào bảng số liệu trên, theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a. Khi hàm lượng CO2 tăng thì nhiệt độ trái đất cũng tăng.
b. Do tác động của hiệu ứng nhà kính, nếu mức tăng nhiệt độ của trái đất thì ở vùng có vĩ độ cao (rừng lá kim phương bắc sẽ bị tác động nhiều hơn so với vùng có vĩ độ thấp (rừng mưa nhiệt đới).
c. Ở vùng vĩ độ cao, các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa...) có biên độ biến động không nhiều.
d. Hoạt động chuyển hóa vật chất ở sinh vật sản xuất của kiểu rừng lá kim phương bắc làm tăng gấp 3 lần lượng khí CO2 so với thời điểm năm 1850.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a đúng. Vì CO2 khí quyển tăng → độ dày lớp khí nhà kính tăng → hạn chế sự phản xạ của các tia sinh nhiệt (tia sóng có bước sóng dài) qua lớp khí nhà kính. ⟶ Các tia sinh nhiệt quay trở lại bề mặt trái đất làm tăng nhiệt độ.
b sai, c sai. Vì
- Quần xã ở vĩ độ thấp bị tác động nhiều hơn
Ở vùng vĩ độ thấp, các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,...) có biên độ biến động không nhiều → môi trường có tính ổn định cao hơn so với ở vĩ độ cao → các loài thích nghi với môi trường ổn định nên khi nhiệt độ môi trường tăng → ảnh hưởng đến hoạt động sống của các loài
Quần xã ở vĩ độ thấp có đa dạng sinh học (độ đa dạng) cao nên kích thước quần thể nhỏ (do không có loài ưu thế, chỉ có nhóm loài ưu thế) → khi hàm lượng CO2 khí quyển tăng, tăng hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu → những cá thể thích nghi kém bị chết → kích thước quần thể có thể bị giảm đến/dưới kích thước tối thiểu → giảm hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể, tăng khả năng giao phối gần → quần thể rơi vào vòng xoáy tuyệt chủng
d sai. Vì:
- Hoạt động của sinh vật phân giải có trong đất rừng
- Lượng mùn hữu cơ/xác sinh vật trong đất rừng lá kim rất cao trong quá khứ, hoạt động của sinh vật phân giải bị ức chế vì nhiệt độ thấp → nguồn nguyên liệu cung cấp cacbon phong phú
- Nhiệt độ môi trường tăng → tăng tốc độ trao đổi chất của sinh vật phân giải bởi vì sinh vật phân giải thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt nên nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường → tăng tốc độ chuyển hoá cacbon hữu cơ thành cacbon vô cơ của sinh vật phân giải.Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án |
3 |
|
|
|
1. Sai. Vì: trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất nhanh (0 - 18 loài) sau đó duy trì tương đối ổn định trong khoảng 18 năm sau.
2. Đúng. Vì số loài tăng nhanh trong 2 năm đầu là do môi trường mới với điều kiện phù hợp cho một số loài thực vật có khả năng thích nghi với môi trường. Chúng chiếm lĩnh môi trường mới và tạo điều kiện cho các loài đến sau.
3. Đúng. Đây là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh, vì môi trường khởi đầu không có mầm mống nào của sinh vật (hoặc vì núi lửa phun trào làm tuyệt diệt mọi loài sinh vật, quần xã bắt đầu từ con số 0)
4. Đúng. Biểu đồ cho thấy sau khi số lượng loài tăng nhanh trong vài năm đầu, chúng bắt đầu dao động quanh một mức ổn định từ năm 1984 trở đi. Điều này phù hợp với việc môi trường đạt đến sức chứa tối đa, dẫn đến sự cạnh tranh và cân bằng động.
5. Sai. Biểu đồ chỉ cho thấy số lượng loài và phần trăm che phủ thực vật, không cung cấp đủ thông tin để kết luận rằng không gian và ánh sáng là yếu tố quyết định giới hạn. Có thể có nhiều yếu tố khác (như dinh dưỡng, nước) cũng đóng vai trò quan trọng.
Câu 2
a. Mạng lưới thức ăn ở giai đoạn năm 1940 có thể giống với mạng lưới thức ăn ở giai đoạn 1925.
b. Từ giai đoạn 1920 đến 1950, có thể quần xã đang xảy ra diễn thế sinh thái thứ sinh.
c. Ở vào khoảng năm 1925, quần xã có thể đã chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc nhân tố hữu sinh.
d. Tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1930 thường bé hơn tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1925.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Vì độ đa dạng về loài khác nhau thì chắc chắn rằng lưới thức ăn phải khác nhau.
b. Đúng. Vì thay đổi số lượng loài thì chứng tỏ đang có sự thay đổi về cấu trúc quần xã, dẫn tới diễn thế sinh thái. Và đây là diễn thế thứ sinh.
c. Đúng. Từ 1925 thì số lượng loài giảm mạnh, chứng tỏ quần xã chịu tác động của nhân tố vô sinh hoặc nhân tố hữu sinh làm diễn thế sinh thái.
d. Đúng. Vì ở giai đoạn 1930 có số lượng loài ít hơn ở giai đoạn 1925 nên có thể tổng sinh khối thấp hơn.Câu 3
a. Tháp sinh thái A, B đều là của hệ sinh thái dưới nước.
b. Thời điểm tính sinh khối của tháp A là mùa đông.
c. Sinh khối của thực vật phù du ở tháp B tăng cao hơn hẳn so với tháp A là do cường độ ánh sáng tăng dẫn đến nhiệt độ môi trường nước tăng lên.
d. Sản lượng của sinh vật phù du ở tháp A không đủ cung cấp cho sinh vật tiêu thụ bậc 1 do đó hình tháp có dạng đảo nghịch so với các hệ sinh thái trên cạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cho các hình mô tả một quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Cho các hình mô tả một quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a. [a] giai đoạn khởi đầu của diễn thế, có một vài sinh vật đơn giản.
b. [b] giai đoạn giữa của diễn thế, quá trình này mọi quần xã luôn diễn ra giống nhau.
c. [a] : [b] : [c] lần lượt là giai đoạn đầu : giai đoạn giữa : giai đoạn cuối luôn diễn ra biến đổi quần xã giống nhau.
d. Điều kiện môi trường [1] và [2] khác nhau, môi trường [2] bền vững và ổn định hơn [1].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tháp này là tháp số lượng.
b. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là ếch.
c. Bậc dinh dưỡng cấp 4 là rắn.
d. Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 0,1%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sau một năm núi lửa phun trào, tại vùng núi St Helens đã có độ che phủ đạt trên 5%.
b. Từ năm 1993, số lượng loài ổn định và không tiếp tục tăng.
c. Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào.
d. Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu, chứng tỏ quần xã đã đạt được giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




