1. Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số)
a) Giải phương trình khi \(m = 0\)
b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức
\(P = x_1^2 + x_2^2 + {({x_1}{x_2})^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất
2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(600{m^2}\). Biết rằng nếu tăng chiều dài \(10m\) và giảm chiều rộng \(5m\) thì diện tích không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
1. Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số)
a) Giải phương trình khi \(m = 0\)
b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức
\(P = x_1^2 + x_2^2 + {({x_1}{x_2})^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất
2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(600{m^2}\). Biết rằng nếu tăng chiều dài \(10m\) và giảm chiều rộng \(5m\) thì diện tích không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Quảng cáo
Trả lời:
.1a)Giải phương trình khi \[m = 0.\]
.Khi \[m = 0\] ta có phương trình \[{x^2} - 2x - 3 = 0\]
\[\Delta = {\left( { - 2} \right)^2} + 12 = 16 \Rightarrow \sqrt \Delta = 4.\]
.Phương trình có hai nghiệm phân biệt
\[{x_1} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3,\,\,{x_2} = \frac{{2 - 4}}{2} = - 1\]
.b)Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,\,{x_2}\] sao cho biểu thức \[P = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\] đạt giá trị nhỏ nhất.
.Ta có \[\Delta = {\left( { - 2} \right)^2} - 4\left( {m - 3} \right) = - 4m + 16\]
Để phương trình có hai nghiệm thì
\[\Delta \ge 0 \Leftrightarrow - 4m + 16 \ge 0 \Leftrightarrow m \le 4.\]
.Theo hệ thức Viét ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right.\].
Tacó
\[P = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} = {2^2} - 2\left( {m - 3} \right) + {\left( {m - 3} \right)^2}\]
\[P = {m^2} - 8m + 19 = {\left( {m - 4} \right)^2} + 3 \ge 3.\]
.Dấu bằng xảy ra khi \[m = 4.\] Vậy giá trị nhỏ nhất của \[P\] là \[3\] khi \[m = 4.\]
.2.Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \[600\,{{\rm{m}}^2}\]. Biết rằng nếu tăng chiều dài \[10\,{\rm{m}}\] và giảm chiều rộng \[5\,{\rm{m}}\] thì diện tích không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
.Gọi chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là \[x\,\,\left( {\rm{m}} \right),\] \[x > 5.\]
Suy ra chiều dài khu vườn là \[\frac{{600}}{x}\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]
.Chiều dài khu vườn sau khi tăng là \[\frac{{600}}{x} + 10\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]
Chiều rộng khu vườn sau khi giảm là \[x - 5\,\left( {\rm{m}} \right).\]
.Diện tích khu vườn sau khi tăng chiều dài \[10\,{\rm{m}}\] và giảm chiều rộng \[5\,{\rm{m}}\] thì không đổi nên ta có phương trình
\[\left( {\frac{{600}}{x} + 10} \right)\left( {x - 5} \right) = 600.\]
.\[ \Leftrightarrow \left( {600 + 10x} \right)\left( {x - 5} \right) = 600x \Leftrightarrow 10{x^2} - 50x - 3000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 20\\x = - 15\,\left( {\rm{L}} \right)\end{array} \right..\]
Vậy chiều dài mảnh vườn là \[30\,\,\left( {\rm{m}} \right),\] chiều rộng mảnh vườn là \[20\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a.Chứng minh tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

.Ta có \[\widehat {OBK} = \widehat {ODK} = {90^ \circ }.\]
.\[ \Rightarrow \widehat {OBK} + \widehat {ODK} = {180^ \circ }.\]
.Do đó tứ giác \[BODK\] nội tiếp.
b.Gọi \[I\] là giao điểm của \[OK\]và \[BD\]. Chứng minh rằng \[OI \bot BD\] và \[KC \cdot KA = KI \cdot KO.\]
.Ta có \[KB = KD\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
.Ta lại có \[OB = OD\] nên \[OK\] là đường trung trực của \[BD\]. Suy ra\[KO \bot BD \Rightarrow OI \bot BD.\]
.Xét tam giác \[ABK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KC.KA.\]
.Xét tam giác \[OBK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KI \cdot KO.\]
Suy ra \[KC.KA = KI.KO.\] (đpcm)
c.Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\], kẻ đường kính \[CF\] của đường tròn \[(O)\], \[FE\] cắt \[AI\] tại \[H\]. Chứng minh rằng \[H\] là trung điểm của \[AI\].
.Xét tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] ta có góc \[K\] chung, \[KC \cdot KA = KI \cdot KO \Leftrightarrow \frac{{KC}}{{KI}} = \frac{{KO}}{{KA}}\]. Suy ra tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] đồng dạng với nhau. Suy ra \[\widehat {KCI} = \widehat {KOA}\]. (*)
Xét tam giác \[ACF\] và \[BAK\] có \[\widehat {KBA} = \widehat {C{\rm{AF}}} = {90^^\circ }.\] (1)
Mà tam giác \[O{\rm{AC}}\] cân tại \[O\] nên \[\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\Delta ACF\] đồng dạng với \[\Delta BAK\] suy ra \[\frac{{BA}}{{BK}} = \frac{{AC}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{2BO}}{{BK}} = \frac{{2AE}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\].
.Xét tam giác \[AEF\] và \[BOK\] ta có \[\widehat {KBO} = \widehat {E{\rm{AF}}} = {90^^\circ }\] và \[\frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\]
Nên \[\Delta AEF\] đồng dạng với \[\Delta BOK\] suy ra
\[\widehat {AEF} = \widehat {BOK} \Rightarrow \widehat {K{\rm{EF}}} = \widehat {KOA}\]( cùng bù với \[\widehat {AEF}\]) (**)
Từ (*) và (**) ta có \[\widehat {KCI} = \widehat {K{\rm{EF}}}\] suy ra \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\].
Xét tam giác \[ACI\] có \[E\] là trung điểm của \[AC\] và \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\] nên \[H\] là trung điểm của \[AI\].
Lời giải
|
1) aVẽ Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\]trên cùng một hệ trục toạ độ \[Oxy.\] |
||||||||||||||||||
|
Bảng giá trị
|
||||||||||||||||||
|
Đồ thị ![]() |
||||||||||||||||||
|
b)Tìm toạ độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] bằng phép tính. |
||||||||||||||||||
|
Phương trình hoành độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] là \[ - {x^2} = x - 2 \Leftrightarrow - {x^2} - x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2 \Rightarrow y = - 4\\x = 1 \Rightarrow y = - 1\end{array} \right.\]. Vậy \[(P)\] cắt \[(d)\] tại hai điểm có toạ độ lần lượt là \[( - 2; - 4)\] và \[(1; - 1).\] |
||||||||||||||||||
|
2.Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y = - 1\end{array} \right.\]. |
||||||||||||||||||
|
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x + 3y = 15\\x - 3y = - 1\end{array} \right..\] |
||||||||||||||||||
|
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = 14\\x - 3y = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - 3y = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\] |
||||||||||||||||||
|
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\]. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
