Câu hỏi:

26/12/2025 267 Lưu

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). lấy điểm \(C\) thuộc \((O)\) (\(C\) khác \(A\) và \(B\)), tiếp tuyến của đường tròn \((O)\)tại \(B\)cắt \(AC\) ở \(K\). Từ \(K\) kẻ tiếp tuyến \(KD\)với đường tròn \((O)\) ( \(D\)là tiếp điểm khác\(B\) )

a) Chứng minh tứ giác \(BODK\) nội tiếp.

b) Biết \(OK\) cắt \(BD\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(OI \bot BD\) và \(KC.KA = KI.KO\)

c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(AC\), kẻ đường kính \(CF\) của đường tròn \((O)\), \(FE\) cắt \(AI\) tại \(H\). Chứng minh rằng \(H\) là trung điểm của \(AI\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a.Chứng minh tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). lấy điểm \(C\) thuộc \((O)\) (\(C\) khác  (ảnh 1)

.Ta có \[\widehat {OBK} = \widehat {ODK} = {90^ \circ }.\]

.\[ \Rightarrow \widehat {OBK} + \widehat {ODK} = {180^ \circ }.\]

.Do đó tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

b.Gọi \[I\] là giao điểm của \[OK\]và \[BD\]. Chứng minh rằng \[OI \bot BD\] và \[KC \cdot KA = KI \cdot KO.\]

.Ta có \[KB = KD\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

.Ta lại có \[OB = OD\] nên \[OK\] là đường trung trực của \[BD\]. Suy ra\[KO \bot BD \Rightarrow OI \bot BD.\]

.Xét tam giác \[ABK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KC.KA.\]

.Xét tam giác \[OBK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KI \cdot KO.\]

Suy ra \[KC.KA = KI.KO.\] (đpcm)

c.Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\], kẻ đường kính \[CF\] của đường tròn \[(O)\], \[FE\] cắt \[AI\] tại \[H\]. Chứng minh rằng \[H\] là trung điểm của \[AI\].

.Xét tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] ta có góc \[K\] chung, \[KC \cdot KA = KI \cdot KO \Leftrightarrow \frac{{KC}}{{KI}} = \frac{{KO}}{{KA}}\]. Suy ra tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] đồng dạng với nhau. Suy ra \[\widehat {KCI} = \widehat {KOA}\]. (*)

Xét tam giác \[ACF\] và \[BAK\] có \[\widehat {KBA} = \widehat {C{\rm{AF}}} = {90^^\circ }.\] (1)

Mà tam giác \[O{\rm{AC}}\] cân tại \[O\] nên \[\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\Delta ACF\] đồng dạng với \[\Delta BAK\] suy ra \[\frac{{BA}}{{BK}} = \frac{{AC}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{2BO}}{{BK}} = \frac{{2AE}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\].

.Xét tam giác \[AEF\] và \[BOK\] ta có \[\widehat {KBO} = \widehat {E{\rm{AF}}} = {90^^\circ }\] và \[\frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\]

 Nên  \[\Delta AEF\] đồng dạng với \[\Delta BOK\] suy ra

\[\widehat {AEF} = \widehat {BOK} \Rightarrow \widehat {K{\rm{EF}}} = \widehat {KOA}\]( cùng bù với \[\widehat {AEF}\]) (**)

Từ (*) và (**)  ta có \[\widehat {KCI} = \widehat {K{\rm{EF}}}\] suy ra \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\].

Xét tam giác \[ACI\] có \[E\] là trung điểm của \[AC\] và \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\] nên \[H\] là trung điểm của \[AI\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1)Tính giá trị của các biểu thức sau:

\[A = \sqrt {16} + \sqrt 9 \]                \[B = \sqrt 7 + \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 7 } \right)}^2}} .\]

\[A = 4 + 3 = 7\]

\[B = \sqrt 7 + 4 - \sqrt 7 = 4\]

2)Cho biểu thức \[P = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x + 3}} + \sqrt x + 2\] với \[x \ge 0\].a)     Rút gọn biểu thức \[P.\]

b)     Tính giá trị của biểu thức \[P\] khi \[x = 4\].

\[P = \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\sqrt x + 3}} + \sqrt x + 2 = \sqrt x - 3 + \sqrt x + 2 = 2\sqrt x - 1\]

\[x = 4 \Rightarrow P = 2.\sqrt 4 - 1 = 3\]

Lời giải

1) aVẽ Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\]trên cùng một hệ trục toạ độ \[Oxy.\]

Bảng giá trị

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y =  - {x^2}\]

\[ - 4\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[ - 1\]

\[ - 4\]

 

\[x\]

\[0\]

\[2\]

\[y = x - 2\]

\[ - 2\]

\[0\]

 

Đồ thị

1. Cho parabol \((P)\): \(y =  - {x^2}\) và đường thẳng \((d)\): \(y = x - 2\) (ảnh 1)

b)Tìm toạ độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] bằng phép tính.

Phương trình hoành độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] là \[ - {x^2} = x - 2 \Leftrightarrow  - {x^2} - x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2 \Rightarrow y =  - 4\\x = 1 \Rightarrow y =  - 1\end{array} \right.\].

Vậy \[(P)\] cắt \[(d)\] tại hai điểm có toạ độ lần lượt là \[( - 2; - 4)\] và  \[(1; - 1).\]

2.Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right.\].

Ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x + 3y = 15\\x - 3y =  - 1\end{array} \right..\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = 14\\x - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\]

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP