Câu hỏi:

26/12/2025 56 Lưu

1. Cho parabol \((P)\): \(y =  - {x^2}\) và đường thẳng \((d)\): \(y = x - 2\)

a) Vẽ Parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\) trên cùng một hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}y\].

b) Tìm toạ độ giao điểm của Parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\) bằng phép tính

2. Không sử dụng máy tính giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) aVẽ Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\]trên cùng một hệ trục toạ độ \[Oxy.\]

Bảng giá trị

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y =  - {x^2}\]

\[ - 4\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[ - 1\]

\[ - 4\]

 

\[x\]

\[0\]

\[2\]

\[y = x - 2\]

\[ - 2\]

\[0\]

 

Đồ thị

1. Cho parabol \((P)\): \(y =  - {x^2}\) và đường thẳng \((d)\): \(y = x - 2\) (ảnh 1)

b)Tìm toạ độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] bằng phép tính.

Phương trình hoành độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] là \[ - {x^2} = x - 2 \Leftrightarrow  - {x^2} - x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2 \Rightarrow y =  - 4\\x = 1 \Rightarrow y =  - 1\end{array} \right.\].

Vậy \[(P)\] cắt \[(d)\] tại hai điểm có toạ độ lần lượt là \[( - 2; - 4)\] và  \[(1; - 1).\]

2.Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right.\].

Ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x + 3y = 15\\x - 3y =  - 1\end{array} \right..\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = 14\\x - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\]

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.Chứng minh tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). lấy điểm \(C\) thuộc \((O)\) (\(C\) khác  (ảnh 1)

.Ta có \[\widehat {OBK} = \widehat {ODK} = {90^ \circ }.\]

.\[ \Rightarrow \widehat {OBK} + \widehat {ODK} = {180^ \circ }.\]

.Do đó tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

b.Gọi \[I\] là giao điểm của \[OK\]và \[BD\]. Chứng minh rằng \[OI \bot BD\] và \[KC \cdot KA = KI \cdot KO.\]

.Ta có \[KB = KD\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

.Ta lại có \[OB = OD\] nên \[OK\] là đường trung trực của \[BD\]. Suy ra\[KO \bot BD \Rightarrow OI \bot BD.\]

.Xét tam giác \[ABK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KC.KA.\]

.Xét tam giác \[OBK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KI \cdot KO.\]

Suy ra \[KC.KA = KI.KO.\] (đpcm)

c.Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\], kẻ đường kính \[CF\] của đường tròn \[(O)\], \[FE\] cắt \[AI\] tại \[H\]. Chứng minh rằng \[H\] là trung điểm của \[AI\].

.Xét tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] ta có góc \[K\] chung, \[KC \cdot KA = KI \cdot KO \Leftrightarrow \frac{{KC}}{{KI}} = \frac{{KO}}{{KA}}\]. Suy ra tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] đồng dạng với nhau. Suy ra \[\widehat {KCI} = \widehat {KOA}\]. (*)

Xét tam giác \[ACF\] và \[BAK\] có \[\widehat {KBA} = \widehat {C{\rm{AF}}} = {90^^\circ }.\] (1)

Mà tam giác \[O{\rm{AC}}\] cân tại \[O\] nên \[\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\Delta ACF\] đồng dạng với \[\Delta BAK\] suy ra \[\frac{{BA}}{{BK}} = \frac{{AC}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{2BO}}{{BK}} = \frac{{2AE}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\].

.Xét tam giác \[AEF\] và \[BOK\] ta có \[\widehat {KBO} = \widehat {E{\rm{AF}}} = {90^^\circ }\] và \[\frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\]

 Nên  \[\Delta AEF\] đồng dạng với \[\Delta BOK\] suy ra

\[\widehat {AEF} = \widehat {BOK} \Rightarrow \widehat {K{\rm{EF}}} = \widehat {KOA}\]( cùng bù với \[\widehat {AEF}\]) (**)

Từ (*) và (**)  ta có \[\widehat {KCI} = \widehat {K{\rm{EF}}}\] suy ra \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\].

Xét tam giác \[ACI\] có \[E\] là trung điểm của \[AC\] và \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\] nên \[H\] là trung điểm của \[AI\].

Lời giải

1)Tính giá trị của các biểu thức sau:

\[A = \sqrt {16} + \sqrt 9 \]                \[B = \sqrt 7 + \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 7 } \right)}^2}} .\]

\[A = 4 + 3 = 7\]

\[B = \sqrt 7 + 4 - \sqrt 7 = 4\]

2)Cho biểu thức \[P = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x + 3}} + \sqrt x + 2\] với \[x \ge 0\].a)     Rút gọn biểu thức \[P.\]

b)     Tính giá trị của biểu thức \[P\] khi \[x = 4\].

\[P = \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\sqrt x + 3}} + \sqrt x + 2 = \sqrt x - 3 + \sqrt x + 2 = 2\sqrt x - 1\]

\[x = 4 \Rightarrow P = 2.\sqrt 4 - 1 = 3\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP