Câu hỏi:

27/12/2025 45 Lưu

a)   Thực hiện phép tính: \[11 - 2\sqrt {16} \]   

b)   Tìm \[b\] để đồ thị hàm số \[y = 2x + b\] đi qua điểm \[M\left( {1\,;\,4} \right)\].

c) Giải phương trình: \[{x^2} - 6x + 5 = 0\].

d) Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x + y = 5\end{array} \right.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[11 - 2\sqrt {16}  = 11 - 2\sqrt {{4^2}}  = 11 - 2.4 = 3\]

b) Để đồ thị hàm số \[y = 2x + b\] đi qua điểm \[M\left( {1\,;\,4} \right)\]ta có \[4 = 2\,.\,1 + b \Leftrightarrow b = 2\]

Vậy giá trị của \[b\]thỏa mãn yêu cầu bài toán là \[b = 2\].

c) Ta có \[a + b + c = 1 - 6 + 5 = 0\]

Áp dụng định lí Viet, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là: \[\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = 5\end{array} \right.\] 

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = 1\,,\,{x_2} = 5\].

d) Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x + y = 5\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Trừ vế theo vế phương trình (2) cho phương trình (1) ta được \[x = 2\].

Thay vào phương trình (1) ta có \[y = 1\].

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {x\,;\,y} \right) = \left( {2\,;\,1} \right)\].

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi chiều dài của mảnh vườn là \[x\,\left( {\rm{m}} \right)\]. Điều kiện \[20 < x < 90\].

Khi đó chiều rộng của mảnh vườn là \[\frac{{180}}{2} - x = 90 - x\](m).

Diện tích ban đầu của mảnh vườn là \[x\left( {90 - x} \right)\].

Diện tích của mảnh vườn sau khi tăng chiều rộng lên thêm \[20\,{\rm{m}}\]và giảm chiều dài đi \[20\,{\rm{m}}\]là \[\left( {90 - x + 20} \right)\left( {x - 20} \right) = \left( {110 - x} \right)\left( {x - 20} \right)\].

Theo giả thiết ta có phương trình: \[x\left( {90 - x} \right) = \left( {110 - x} \right)\left( {x - 20} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 90x = 130x - 2200 \Leftrightarrow x = 55\,\](thỏa mãn điều kiện).

Vậy chiều dài và chiều rộng mảnh vườn lần lượt là \[55\,{\rm{m}}\] và \[35\,{\rm{m}}\].

Lời giải

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Biết \[AC = 8\,cm\,;\,BC = 10\,cm\]. (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pita go trong \[\Delta ABC\] vuông ta có

\[AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}}  = \sqrt {36}  = 6\].

b) Áp dụng hệ thức về cạnh và hình chiếu ta có

\[A{C^2} = HB.HC \Rightarrow HC = \frac{{A{C^2}}}{{BC}} = \frac{{64}}{{10}} = 6,4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].