Câu hỏi:

28/12/2025 21 Lưu

a. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Biết \(\;AH = 3\;cm,\;\)\(HC = 4\;cm.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(HB,\;\,AC\;\)và số đo góc \(C\)(kết quả làm tròn đến độ).

     b. Để xác định chiều cao của một tòa tháp cao tầng (hình vẽ bên), một người đứng tại điểm \(C\) cách chân tháp một khoảng \(CD = 60\,m,\) sử dụng giác kế nhìn thấy đỉnh tòa tháp với góc \(\widehat {AOB} = {60^0}.\) Hãy tính chiều cao của tòa tháp. Biết rằng khoảng cách từ mặt đất đến ống ngắm của giác kế là \(OC = 1\,m,\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Cho tam giác  \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH\;.\) Biết \(\;AH = 3\;cm,\,\,\;HC = 4\;cm.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(HB,\;\;AC\;\)và số đo góc \(C\)(kết quả làm tròn đến độ).

a. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Biết (ảnh 1)

* Xét tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\) nên \(A{H^2} = HB.HC\)

   \[ \Rightarrow \]\(HB = \frac{{A{H^2}}}{{HC}} = \;\frac{9}{4} = 2,25\;cm.\)

* Xét tam giác vuông \(AHC\) có:

\(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\) (định lí pytago)

\[ \Rightarrow \]\(AC = \;\sqrt {{3^2} + {4^2}} \)\( = 5\,\,cm.\)

* \(\cos C = \frac{{CH}}{{CA}} = 0,8\) hoặc \(\cos C = \frac{{CH}}{{CA}} = \frac{4}{5}\)

       Vậy \(\widehat C \approx {37^0}.\).

b. Để xác định chiều cao của một tòa tháp cao tầng (hình vẽ bên), một người đứng tại điểm \(C\)cách chân tháp một khoảng \(CD = 60\,m,\) sử dụng giác kế nhìn thấy đỉnh tòa tháp với góc \(\widehat {AOB} = {60^0}.\) Hãy Tính chiều cao của tòa tháp. Biết rằng khoảng cách từ mặt đất đến ống ngắm của giác kế là \(OC = 1\,m,\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

a. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Biết (ảnh 2)

Tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\]\(AB = 60.\tan {60^0}.\)

Vậy chiều cao của ngọn tháp là \(h \approx 105\,\,m.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(ABC\;\) có ba góc nhọn. Hai đường cao của tam giác (ảnh 1)

a. Chứng minh tứ giác \(CDHE\;\) nội tiếp đường tròn.

Xét \(\Delta \;ABC\) có:

\(AD\;\)là đường cao \[ \Rightarrow \]\(\widehat {ADC} = {90^0}\) \[ \Rightarrow \]\({\rm{\;\;}}\widehat {HDC} = {90^0}.\)

\(BE\;\)là đường cao \[ \Rightarrow \]\(\widehat {BEC} = {90^0}\)\[ \Rightarrow \]\({\rm{\;\;}}\widehat {HEC} = {90^0}.\)

Xét tứ giác \(CDHE\) có: \(\widehat {HDC} + \widehat {HEC} = {90^0} + {90^0} = {180^0}.\)

Vậy tứ giác \(CDHE\) là tứ giác nội tiếp đường tròn.

 b. Chứng minh: \(HA.\;HD = HB.\;HE.\)

Xét \(\Delta \;AHE\;\)và \(\Delta BHD\) có:

       \(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) ( đối đỉnh)

      \(\widehat D = \widehat E = {90^0}.\)

  \(\Delta \;BHD\;\)và \(\;\Delta \;AHE\) đồng dạng \(\left( {\;g\'o c - g\'o c} \right)\)

Vậy \(\;\;\frac{{BH}}{{HA}} = {\rm{\;}}\frac{{HD}}{{HE}}\) \[ \Leftrightarrow \]\(BH.\;HE = HD.\;HA\) (đpcm)

c. Gọi điểm \(\;I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(CDHE.\) Chứng minh \(IE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\) .

Cho tam giác \(ABC\;\) có ba góc nhọn. Hai đường cao của tam giác (ảnh 2)

* Xét tứ giác \(BAED\) có: \(\widehat {BDA} = \widehat {BEA} = {90^0}\)\[ \Rightarrow \]Tứ giác \(BAED\;\) nội tiếp đường tròn có tâm \(O,\) đường kính\(AB\)\[ \Rightarrow \]\(\widehat {OEA} = \widehat {OAE}\)    (vì \(\Delta OAE\) cân tại \(O)\)    (1)

             \[ \Rightarrow \] \(\widehat {BAE} = \widehat {EDC}\) ( cùng bù với \(\widehat {EDB}\)) hay  \(\widehat {OAE} = \widehat {EDC}\)      (2)

* Xét đường tròn \(\left( I \right)\) có: \(\widehat {EDC} = \widehat {EHC} = \;\frac{1}{2}\)sđ                            (3)

*  Ta có \(\Delta IEH\) cân tại \(I\)\[ \Rightarrow \]\(\widehat {EHI} = \widehat {IEH}\) hay  \(\widehat {EHC} = \widehat {IEB}\)             (4)

Từ (1), (2), (3), (4) \[ \Rightarrow \]\(\widehat {OEA} = \widehat {IEB}\)

Mà \(\widehat {OEI} = \widehat {OEB} + \widehat {IEB}\)\( = \widehat {OEB} + \widehat {OEA} = {90^0}\)

Vậy \[OE \bot EI\] tại \(E\) \[ \Rightarrow \]\(EI\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\)

 

Lời giải

a.Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {50}  + \sqrt {32}  - 3\sqrt {18} .\)

 \( = 5\sqrt 2  + 4\sqrt 2  - 9\sqrt 2 \)

 \( = 0\)

b. Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }} + \sqrt x  - 2} \right):\sqrt x \) với \(x > 0.\)

  \( = \left( {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x }} + \sqrt x  - 2} \right):\sqrt x \)

  \( = \left( {\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2} \right):\sqrt x \)

  \( = 2\)

c. Giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = 3.\)

\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}}  = 3\]

\[ \Leftrightarrow \left| {x - 1} \right| = 3\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\x - 1 =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 2\end{array} \right..\]

Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = {\rm{\;}}\left\{ { - 2;4} \right\}.\)