Câu hỏi:

28/12/2025 30 Lưu

Cho các số thực \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(x + y + 2 = 0.\) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức  

                                                              \(A = 3\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 10xy.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ giả thiết suy ra \(y =  - 2 - x.\) Khi đó \(A = 3{x^2} + 3{\left( { - x - 2} \right)^2} + 10{\rm{x}}\left( { - x - 2} \right).\)

\(A =  - 4{\left( {x + 1} \right)^2} + 16 \le 16\)

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A\) là \(16.\)

Dấu  xảy ra khi \(x =  - 1,\,\,y =  - 1.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(ABC\;\) có ba góc nhọn. Hai đường cao của tam giác (ảnh 1)

a. Chứng minh tứ giác \(CDHE\;\) nội tiếp đường tròn.

Xét \(\Delta \;ABC\) có:

\(AD\;\)là đường cao \[ \Rightarrow \]\(\widehat {ADC} = {90^0}\) \[ \Rightarrow \]\({\rm{\;\;}}\widehat {HDC} = {90^0}.\)

\(BE\;\)là đường cao \[ \Rightarrow \]\(\widehat {BEC} = {90^0}\)\[ \Rightarrow \]\({\rm{\;\;}}\widehat {HEC} = {90^0}.\)

Xét tứ giác \(CDHE\) có: \(\widehat {HDC} + \widehat {HEC} = {90^0} + {90^0} = {180^0}.\)

Vậy tứ giác \(CDHE\) là tứ giác nội tiếp đường tròn.

 b. Chứng minh: \(HA.\;HD = HB.\;HE.\)

Xét \(\Delta \;AHE\;\)và \(\Delta BHD\) có:

       \(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) ( đối đỉnh)

      \(\widehat D = \widehat E = {90^0}.\)

  \(\Delta \;BHD\;\)và \(\;\Delta \;AHE\) đồng dạng \(\left( {\;g\'o c - g\'o c} \right)\)

Vậy \(\;\;\frac{{BH}}{{HA}} = {\rm{\;}}\frac{{HD}}{{HE}}\) \[ \Leftrightarrow \]\(BH.\;HE = HD.\;HA\) (đpcm)

c. Gọi điểm \(\;I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(CDHE.\) Chứng minh \(IE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\) .

Cho tam giác \(ABC\;\) có ba góc nhọn. Hai đường cao của tam giác (ảnh 2)

* Xét tứ giác \(BAED\) có: \(\widehat {BDA} = \widehat {BEA} = {90^0}\)\[ \Rightarrow \]Tứ giác \(BAED\;\) nội tiếp đường tròn có tâm \(O,\) đường kính\(AB\)\[ \Rightarrow \]\(\widehat {OEA} = \widehat {OAE}\)    (vì \(\Delta OAE\) cân tại \(O)\)    (1)

             \[ \Rightarrow \] \(\widehat {BAE} = \widehat {EDC}\) ( cùng bù với \(\widehat {EDB}\)) hay  \(\widehat {OAE} = \widehat {EDC}\)      (2)

* Xét đường tròn \(\left( I \right)\) có: \(\widehat {EDC} = \widehat {EHC} = \;\frac{1}{2}\)sđ                            (3)

*  Ta có \(\Delta IEH\) cân tại \(I\)\[ \Rightarrow \]\(\widehat {EHI} = \widehat {IEH}\) hay  \(\widehat {EHC} = \widehat {IEB}\)             (4)

Từ (1), (2), (3), (4) \[ \Rightarrow \]\(\widehat {OEA} = \widehat {IEB}\)

Mà \(\widehat {OEI} = \widehat {OEB} + \widehat {IEB}\)\( = \widehat {OEB} + \widehat {OEA} = {90^0}\)

Vậy \[OE \bot EI\] tại \(E\) \[ \Rightarrow \]\(EI\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\)

 

Lời giải

a.Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {50}  + \sqrt {32}  - 3\sqrt {18} .\)

 \( = 5\sqrt 2  + 4\sqrt 2  - 9\sqrt 2 \)

 \( = 0\)

b. Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }} + \sqrt x  - 2} \right):\sqrt x \) với \(x > 0.\)

  \( = \left( {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x }} + \sqrt x  - 2} \right):\sqrt x \)

  \( = \left( {\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2} \right):\sqrt x \)

  \( = 2\)

c. Giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = 3.\)

\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}}  = 3\]

\[ \Leftrightarrow \left| {x - 1} \right| = 3\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\x - 1 =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 2\end{array} \right..\]

Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = {\rm{\;}}\left\{ { - 2;4} \right\}.\)