Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Long An có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 176 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a.Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {50} + \sqrt {32} - 3\sqrt {18} .\)
\( = 5\sqrt 2 + 4\sqrt 2 - 9\sqrt 2 \)
\( = 0\)
b. Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }} + \sqrt x - 2} \right):\sqrt x \) với \(x > 0.\)
\( = \left( {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x }} + \sqrt x - 2} \right):\sqrt x \)
\( = \left( {\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2} \right):\sqrt x \)
\( = 2\)
c. Giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1} = 3.\)
\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} = 3\]
\[ \Leftrightarrow \left| {x - 1} \right| = 3\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\x - 1 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right..\]
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = {\rm{\;}}\left\{ { - 2;4} \right\}.\)
Lời giải
a. Giải phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0.\)
Ta có \[a + b + c = 3 + ( - 7) + 4 = 0\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{4}{3}.\)
b. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y = 9}\\{2x - y = 1}\end{array}} \right..\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x = 10\\2x - y = 1\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2.2 - y = 1\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right..\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {2;3} \right).\]
c. Cho phương trình \({x^2} - 2x + m + 3 = 0\;\;\)(\(x\) là ẩn số, \(m\) là tham số). Với giá trị nào của \(m\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\;x_1^2.{x_2} + {x_1}.x_2^2 = - \,4.\)
Ta có: \[\Delta = - 8 - 4m\]
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta \; > 0\)
\[ \Leftrightarrow m < - 2.\]
Theo hệ thức Vi-ét \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = m + 3\end{array} \right.\]
Theo đề bài \(x_1^2.{x_2} + {x_1}.x_2^2 = - 4\)
\[ \Leftrightarrow \]\({\rm{\;}}{x_1}.{x_2}.\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = - 4{\rm{\;}} \Leftrightarrow \left( {m + 3} \right).2 = - 4{\rm{\;}}\)
\[ \Leftrightarrow \]\(m = - 5\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - 5{\rm{\;}}\)thì phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn \(x_1^2.{x_2} + {x_1}.x_2^2 = - 4.\)
Lời giải
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = - 2x + 4.\)
a.Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng mặt phẳng tọa độ.
.Trên cùng hệ trục tọa độ, vẽ parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\).
\(x\).\( - 1\).\(0\).\(1\)
\(y = 2{x^2}\).\(2\) .\(0\).\(2\)
.\(x\).\(0\).\(2\)
\(y = - 2x + 4\).\(4\) .\(0\)

b.Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và \(\left( d \right):y = - 2x + 4\) bằng phép tính.
.Phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\]: \[2{x^2} = - 2x + 4\]
\[ \Leftrightarrow 2{x^2} + 2x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2 \Rightarrow y = 8\\x = 1\,\,\,\,\, \Rightarrow y = 2\end{array} \right..\]
Vậy tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là \[\left( { - 2;\,\,8} \right)\]và \[\left( {1;\,\,2} \right).\]
Lời giải
a. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AH\;.\) Biết \(\;AH = 3\;cm,\,\,\;HC = 4\;cm.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(HB,\;\;AC\;\)và số đo góc \(C\)(kết quả làm tròn đến độ).

* Xét tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\) nên \(A{H^2} = HB.HC\)
\[ \Rightarrow \]\(HB = \frac{{A{H^2}}}{{HC}} = \;\frac{9}{4} = 2,25\;cm.\).
* Xét tam giác vuông \(AHC\) có:
\(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\) (định lí pytago)
\[ \Rightarrow \]\(AC = \;\sqrt {{3^2} + {4^2}} \)\( = 5\,\,cm.\).
* \(\cos C = \frac{{CH}}{{CA}} = 0,8\) hoặc \(\cos C = \frac{{CH}}{{CA}} = \frac{4}{5}\).
Vậy \(\widehat C \approx {37^0}.\).
b. Để xác định chiều cao của một tòa tháp cao tầng (hình vẽ bên), một người đứng tại điểm \(C\)cách chân tháp một khoảng \(CD = 60\,m,\) sử dụng giác kế nhìn thấy đỉnh tòa tháp với góc \(\widehat {AOB} = {60^0}.\) Hãy Tính chiều cao của tòa tháp. Biết rằng khoảng cách từ mặt đất đến ống ngắm của giác kế là \(OC = 1\,m,\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] có \(AB = 60.\tan {60^0}.\) .
Vậy chiều cao của ngọn tháp là \(h \approx 105\,\,m.\) .
Lời giải

a. Chứng minh tứ giác \(CDHE\;\) nội tiếp đường tròn.
Xét \(\Delta \;ABC\) có:
\(AD\;\)là đường cao \[ \Rightarrow \]\(\widehat {ADC} = {90^0}\) \[ \Rightarrow \]\({\rm{\;\;}}\widehat {HDC} = {90^0}.\)
\(BE\;\)là đường cao \[ \Rightarrow \]\(\widehat {BEC} = {90^0}\)\[ \Rightarrow \]\({\rm{\;\;}}\widehat {HEC} = {90^0}.\)
Xét tứ giác \(CDHE\) có: \(\widehat {HDC} + \widehat {HEC} = {90^0} + {90^0} = {180^0}.\)
Vậy tứ giác \(CDHE\) là tứ giác nội tiếp đường tròn.
b. Chứng minh: \(HA.\;HD = HB.\;HE.\)
Xét \(\Delta \;AHE\;\)và \(\Delta BHD\) có:
\(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) ( đối đỉnh)
\(\widehat D = \widehat E = {90^0}.\)
\(\Delta \;BHD\;\)và \(\;\Delta \;AHE\) đồng dạng \(\left( {\;g\'o c - g\'o c} \right)\)
Vậy \(\;\;\frac{{BH}}{{HA}} = {\rm{\;}}\frac{{HD}}{{HE}}\) \[ \Leftrightarrow \]\(BH.\;HE = HD.\;HA\) (đpcm)
c. Gọi điểm \(\;I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(CDHE.\) Chứng minh \(IE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\) .

* Xét tứ giác \(BAED\) có: \(\widehat {BDA} = \widehat {BEA} = {90^0}\)\[ \Rightarrow \]Tứ giác \(BAED\;\) nội tiếp đường tròn có tâm \(O,\) đường kính\(AB\)\[ \Rightarrow \]\(\widehat {OEA} = \widehat {OAE}\) (vì \(\Delta OAE\) cân tại \(O)\) (1)
\[ \Rightarrow \] \(\widehat {BAE} = \widehat {EDC}\) ( cùng bù với \(\widehat {EDB}\)) hay \(\widehat {OAE} = \widehat {EDC}\) (2)
* Xét đường tròn \(\left( I \right)\) có: \(\widehat {EDC} = \widehat {EHC} = \;\frac{1}{2}\)sđ (3)
* Ta có \(\Delta IEH\) cân tại \(I\)\[ \Rightarrow \]\(\widehat {EHI} = \widehat {IEH}\) hay \(\widehat {EHC} = \widehat {IEB}\) (4)
Từ (1), (2), (3), (4) \[ \Rightarrow \]\(\widehat {OEA} = \widehat {IEB}\)
Mà \(\widehat {OEI} = \widehat {OEB} + \widehat {IEB}\)\( = \widehat {OEB} + \widehat {OEA} = {90^0}\)
Vậy \[OE \bot EI\] tại \(E\) \[ \Rightarrow \]\(EI\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\)
Lời giải
Từ giả thiết suy ra \(y = - 2 - x.\) Khi đó \(A = 3{x^2} + 3{\left( { - x - 2} \right)^2} + 10{\rm{x}}\left( { - x - 2} \right).\)
\(A = - 4{\left( {x + 1} \right)^2} + 16 \le 16\)
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A\) là \(16.\)
Dấu xảy ra khi \(x = - 1,\,\,y = - 1.\)