khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/12/2025 185 Lưu

1. Giải phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\).

2. Cho phương trình \({x^2} + 3x + m - 3 = 0,\) (m là tham số).

a. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm.

 b. Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2},\)tìm tất cả các giá trị của m để \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.Ta thấy \(a + b + c = 1 + 3 - 4 = 0\)

nên phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} =  - 4\).

2a.Phương trình có hai nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta  \ge 0\)

\( \Leftrightarrow 9 - 4\left( {m - 3} \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow 21 - 4m \ge 0\)

\( \Leftrightarrow m \le \frac{{21}}{4}\). Vậy \(m \le \frac{{21}}{4}\).

b)Khi \(m \le \frac{{21}}{4}\) thì phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)

Theo Vi-ét ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 3\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right.\)

Ta có \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\) \( \Leftrightarrow 2\left( {m - 3} \right) + 3 = 2\)

\( \Leftrightarrow m = \frac{5}{2}\left( {TM} \right)\). Vậy \(m = \frac{5}{2}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm C thuộc nửa đường tròn đó (ảnh 1)

1.Xét tứ giác BCMH có

\(\widehat {BCM} = \widehat {ACB} = {90^0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\(\widehat {MHB} = {90^0}\) (vì \(MH \bot AB\))

Suy ra \(\widehat {BCM} + \widehat {MHB} = {180^0}\)nên tứ giác BCMH nội tiếp đường tròn.

2.Xét \(\Delta ACE\) và \(\Delta HCM\) có: \(\widehat {EAC} = \widehat {EBC}\)(Cùng chắn cung )

\(\widehat {MHC} = \widehat {EBC}\)(Cùng chắn cung )

Suy ra \(\widehat {EAC} = \widehat {MHC}{\rm{  }}\left( 1 \right)\)

Tương tự ta có \(\widehat {ACE} = \widehat {MCH}{\rm{  }}\left( 2 \right)\), (cùng bằng \(\widehat {ABE}\))

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\Delta ACE\) ∽ \(\Delta HCM{\rm{  }}\left( {g - g} \right)\) (đpcm)

3.Chứng minh được tứ giác AEMH nội tiếp

Suy ra \(\widehat {CAB} = \widehat {MEH}\) (Cùng chắn cung )    

Mà \(\widehat {CAB} = \widehat {CEB}\) (Cùng chắn cung )    

Suy ra \(\widehat {CAB} = \widehat {MEH} = \widehat {CEB}\)

Ta có \(\widehat {COB} = 2.\widehat {CAB}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )

Do đó \(\widehat {COB} = 2.\widehat {CEB} = \widehat {CEH}\) nên tứ giác CEHO nội tiếp

Suy ra \(\widehat {HEO} = \widehat {HCO}\) và \(\widehat {EHC} = \widehat {EOC}\)

Nên \(\Delta EKH\) ∽ \(\Delta CKO{\rm{  }}\left( {g - g} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{{KE}}{{KC}} = \frac{{KH}}{{KO}}\)\( \Rightarrow KE.KO = KC.KH\)

Lời giải

1.Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\) ta có

\(A = \frac{1}{{\sqrt a  + 2}} + \frac{4}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right)\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\)

    \( = \frac{{\sqrt a  - 2 + 4}}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right)\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\)

    \( = \frac{{\sqrt a  + 2}}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right)\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\)

    \( = \frac{1}{{\sqrt a  - 2}}\)

2.\[A = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt a  - 2}} = \frac{1}{2}\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt a  - 2 = 2\]  

\[ \Leftrightarrow \sqrt a  = 4\]

\[ \Leftrightarrow a = 16{\rm{ }}\left( {TM} \right)\]. Vậy \(a = 16\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP