Câu hỏi:

28/12/2025 616 Lưu

Thị trấn \[X\]là miền phẳng được giới hạn bởi\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\x - y + 20 \ge 0\\x \le 10\\y \ge - 10\end{array} \right.\)trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với đơn vị hệ trục là km.Một đơn vị vận chuyển giao hàng được đặt tại gốc tọa độ \(O\) của hệ tọa độ và sẽ miễn phí vận chuyển nếu như đơn hàng được giao tới một địa điểm cách đơn vị vận chuyển đó theo đường thẳng không quá 10 km. Chọn ngẫu nhiên một địa điểm \(A\) của thị trấn đó. Hãy tính xác suất để địa điểm \(A\) nằm trong khu vực được miễn phí vận chuyển (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,50

Đáp án:0,50.

Thị trấn \[X\]là miền phẳng được giới h (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là đa giác \(ABCD\)

với \(A\left( { - 5;15} \right),B\left( { - 30; - 10} \right),C\left( {10; - 10} \right),D\left( {10;0} \right)\).

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 25; - 25} \right),\overrightarrow {AD}  = \left( {15; - 15} \right) \Rightarrow {S_{ABD}} = \frac{1}{2}\left| { - 25.( - 15) + 15.25} \right| = 375\).

\({S_{BCD}} = \frac{1}{2}BC.CD = \frac{1}{2}40.10 = 200\).

Diện tích đa giác \(ABCD\): \({S_X} = {S_{ABD}} + {S_{BCD}} = 575\).

Diện tích phần giao hàng miễn phí: \({S_A} = \frac{3}{4}\pi {r^2} + \frac{1}{2}10.10 = 75\pi  + 50\).

Xác suất: \(P\left( A \right) = \frac{{{S_A}}}{{{S_X}}} = 0,4967 \simeq 0,50\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 7900.

\[C(x) = \int {C'(x)d{\rm{x}} = } \int {(3{{\rm{x}}^2} - 4x + 10} )d{\rm{x}} = {{\rm{x}}^3} - 2{x^2} + 10x + C\]

Ta có \[C(0) = 500 \Rightarrow C = 500 \Rightarrow C(x) = {x^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 10{\rm{x}} + 500\]

\[L(x) = 270{\rm{x}} - ({x^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 10{\rm{x}} + 500) =  - {x^3} + 2{x^2} + 260{\rm{x}} - 500 \Rightarrow L'(x) =  - 3{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 260\].

\[L'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 10;x =  - \frac{{26}}{3}\]

Vì \[0 \le x \le 20\] nên có \[L(0) = 500;L(10) = 1400;L(20) = 7900\].

Vậy lợi nhuận tối đa là 7900 nghìn đồng.

Lời giải

Đáp án: 0,92.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \( (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Ta tìm được \(A'\left( {0;0;\sqrt 2 } \right)\), \(C\left( {1;0;0} \right)\).

\({x_B} = AH = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\).

\({y_B} = BH = \frac{{AC\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\).

Do đó \(B'\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};1} \right)\) (Do \(B\) là hình chiếu của \(B'\) lên \(\left( {Oxy} \right)\)).

\(A'B\) đi qua điểm \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) và có 1 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {A'B}  = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \sqrt 2 } \right)\).

\(B'C\) đi qua điểm \(C\left( {1;0;0} \right)\) và có 1 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {B'C}  = \left( {\frac{1}{2}; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; - 1} \right)\).

\(d\left( {A'B,B'C} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {B'C} } \right] \cdot \overrightarrow {BC} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {B'C} } \right]} \right|}} \approx 0,92\).

Câu 6

a) [NB] Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {FA} \)\(\left( {3;6;3} \right).\) 
Đúng
Sai
b) [NB] Toạ độ điểm \(M\)\(\left( {1;2;3} \right).\)
Đúng
Sai
c) [TH] Mũi khoan luôn nằm trên đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Để khoan thủng khối gỗ người đó phải dùng mũi khoan có chiều dài tối thiểu là 73 (cm) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({30^0}.\)            
B. \({45^0}\).          
C. \({60^0}\).                 
D. \({90^0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP