(1,5 điểm)
Biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả khảo sát thành tích chạy \[100\,{\rm{m}}\] của một số học sinh

Có bao nhiêu học sinh chạy \[100\,{\rm{m}}\] hết ít hơn \[13\] giây và tìm tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\)
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 44 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Có \[9\] học sinh chạy \[100\,{\rm{m}}\] hết ít hơn \[13\] giây.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{3 + 6 + 4 + 2 + 1}} \cdot 100\% = 25\% \)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Bạn Long có \(n\) tấm thẻ cùng loại được đánh số từ \(1\) đến \(n\). Bạn Long rút ngẫu nhiên \(1\) tấm thẻ. Biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \(0,25\). Hỏi bạn Long có bao nhiêu tấm thẻ?
Do \(n\) tấm thẻ cùng loại nên các thẻ có cùng khả năng đươc chọn. Có \(n\) kết quả có thể xảy ra.
Có \(9\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số”.
Vậy xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \(\frac{9}{n}\).
Ta có: \(\frac{9}{n} = 0,25\). Suy ra \(n = 36\).
Vậy bạn Long có \(36\) tấm thẻ.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Phần ống nhựa cắm vào phân nửa viên kẹo là hình trụ có độ cao \(h = 0,8\,{\rm{cm}}\), bán kính \(r = 0,2\,{\rm{cm}}\)
Thể tích phần ống nhựa cắm vào phân nửa viên kẹo là:
\({V_1} = \pi {r^2}h = \pi \,\,.\,\,{0,2^2}\,\,.\,\,1,6 \approx 0,2\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Thể tích của viên kẹo tính cả phần ống nhựa cắm vào là:
\({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \,\,.\,\,{1,6^3} \approx 17,16\,\left( {{\kern 1pt} {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích thực của viên kẹo sau khi trừ phần ống nhựa:
\(V = {V_{\rm{2}}} - {V_{\rm{1}}} \approx 17,16 - 0,2 = 16,96\,{\kern 1pt} \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Lời giải

Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\].
Khi đó \[SM\] là trung đoạn của hình chóp.
Ta có \[AB = BC = AC = x\] thì:
\[S{M^2} = S{B^2} - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = {6^2} - \frac{{{x^2}}}{4}\]
\[SM = \frac{1}{2}\sqrt {4 \cdot {6^2} - {x^2}} = \frac{1}{2}\sqrt {144 - {x^2}} \]
Diện tích xung quanh của hình chóp là: \[{S_{xq}} = \frac{{3x}}{2}.\frac{1}{2}\sqrt {144 - {x^2}} = \frac{{3x}}{4}\sqrt {144 - {x^2}} \]
Vận dụng bất đẳng thức \[{a^2} + {b^2} \ge 2ab\]hay \[ab \le \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2}\]ta được: \[x.\sqrt {144 - {x^2}} \le \frac{{{x^2} + 144 - {x^2}}}{2} = 72\].
Do đó \[{S_{xq}} \le \frac{3}{4}.72 = 54\].
Dấu "=" xảy ra khi\[x = \sqrt {144 - {x^2}} \Leftrightarrow {x^2} = 144 - {x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 72 \Leftrightarrow x = 6\sqrt 2 \] .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.