Câu hỏi:

29/12/2025 595 Lưu

(1,5 điểm)

Biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả khảo sát thành tích chạy \[100\,{\rm{m}}\] của một số học sinh

Media VietJack

 Có bao nhiêu học sinh chạy \[100\,{\rm{m}}\] hết ít hơn \[13\] giây và tìm tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\)

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Có \[9\] học sinh chạy \[100\,{\rm{m}}\] hết ít hơn \[13\] giây.

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{3 + 6 + 4 + 2 + 1}} \cdot 100\%  = 25\% \)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bạn Long có \(n\) tấm thẻ cùng loại được đánh số từ \(1\) đến \(n\). Bạn Long rút ngẫu nhiên \(1\) tấm thẻ. Biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \(0,25\). Hỏi bạn Long có bao nhiêu tấm thẻ?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Do \(n\) tấm thẻ cùng loại nên các thẻ có cùng khả năng đươc chọn. Có \(n\) kết quả có thể xảy ra.

Có \(9\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số”.

Vậy xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số” là \(\frac{9}{n}\).

Ta có: \(\frac{9}{n} = 0,25\). Suy ra \(n = 36\).

Vậy bạn Long có \(36\) tấm thẻ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phần ống nhựa cắm vào phân nửa viên kẹo là hình trụ có độ cao \(h = 0,8\,{\rm{cm}}\), bán kính \(r = 0,2\,{\rm{cm}}\)

Thể tích phần ống nhựa cắm vào phân nửa viên kẹo là:

  \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi \,\,.\,\,{0,2^2}\,\,.\,\,1,6 \approx 0,2\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

 b) Thể tích của viên kẹo tính cả phần ống nhựa cắm vào là:

  \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \,\,.\,\,{1,6^3} \approx 17,16\,\left( {{\kern 1pt} {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

  Thể tích thực của viên kẹo sau khi trừ phần ống nhựa:

  \(V = {V_{\rm{2}}} - {V_{\rm{1}}} \approx 17,16 - 0,2 = 16,96\,{\kern 1pt} \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Lời giải

Media VietJack

Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\].

Khi đó \[SM\] là trung đoạn của hình chóp.

Ta có \[AB = BC = AC = x\] thì:

\[S{M^2} = S{B^2} - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = {6^2} - \frac{{{x^2}}}{4}\]

\[SM = \frac{1}{2}\sqrt {4 \cdot {6^2} - {x^2}}  = \frac{1}{2}\sqrt {144 - {x^2}} \]

Diện tích xung quanh của hình chóp là: \[{S_{xq}} = \frac{{3x}}{2}.\frac{1}{2}\sqrt {144 - {x^2}}  = \frac{{3x}}{4}\sqrt {144 - {x^2}} \]

Vận dụng bất đẳng thức \[{a^2} + {b^2} \ge 2ab\]hay \[ab \le \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2}\]ta được: \[x.\sqrt {144 - {x^2}}  \le \frac{{{x^2} + 144 - {x^2}}}{2} = 72\].

Do đó \[{S_{xq}} \le \frac{3}{4}.72 = 54\].

Dấu "=" xảy ra khi\[x = \sqrt {144 - {x^2}}  \Leftrightarrow {x^2} = 144 - {x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 72 \Leftrightarrow x = 6\sqrt 2 \] .