Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB = 100\,{\rm{m}}\). Một người muốn bơi từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ \(C\) đến \(B\). Biết rằng vận tốc bơi là \(5\,{\rm{km/h}}\) và vận tốc đi bộ là \(6\,{\rm{km/h}}\). Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB = 100\,{\rm{m}}\). Một người muốn bơi từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ \(C\) đến \(B\). Biết rằng vận tốc bơi là \(5\,{\rm{km/h}}\) và vận tốc đi bộ là \(6\,{\rm{km/h}}\). Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 1,65.
Đặt \(\widehat {CAB} = \varphi \left( {rad} \right)\), \(\,\,\varphi \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

Ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) \( \Rightarrow AC = AB.\cos \varphi = 0,1\cos \varphi \).
Mà \(\widehat {COR} = 2\widehat {CAB} = 2\varphi \).
Độ dài cung tròn .
Tổng thời gian người này di chuyển từ \(A\) đến \(C\) và đến B là: với \(\,\,\varphi \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).
\( \Rightarrow t'\left( \varphi \right) = - \frac{1}{{50}}\sin \varphi + \frac{1}{{60}} = 0 \Leftrightarrow \sin \varphi = \frac{5}{6} \Rightarrow \varphi \approx 0,985\) rad.
Bảng biến thiên

Vậy thời gian tối đa để di chuyển từ \(A\) đến \(C\)và đến B là \(t\left( {0,985} \right) = 0,027\)(giờ)\( \simeq 1,65\)phút.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai.
Ta có: \(\overrightarrow {A'M} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A'B} + \overrightarrow {A'C} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'C'} } \right) = \overrightarrow {A'A} + \frac{1}{2}\overrightarrow {A'B'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {A'C'} \)\( = \frac{1}{2}.\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}.\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} \). Suy ra \(x = y = \frac{1}{2};z = - 1 \Rightarrow x + y = - z\).
b) Đúng.
Ta có: \(\overrightarrow {BN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BB'} \Leftrightarrow \overrightarrow {BN} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {BN} + \overrightarrow {NB'} } \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {BN} = 2\overrightarrow {NB'} \Leftrightarrow \overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NB'} \).
c) Đúng.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AB'} \).
d) Đúng.
Ta có:\(\overrightarrow {C'N} = \overrightarrow {C'B'} + \overrightarrow {B'N} = \overrightarrow {A'B'} - \overrightarrow {A'C'} + \frac{1}{3}\overrightarrow {B'B} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {A'M} .\overrightarrow {C'N} = \left( {\frac{1}{2}.\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}.\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} } \right).\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} } \right)\)\( = \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}A{C^2} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}A{A'^2}\)
\( = \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{2}A{C^2} + \frac{1}{3}A{A'^2} - \frac{7}{6}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'} \)
\( = = \frac{1}{2}{a^2} - \frac{1}{2}{a^2} + \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AA'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} } \right) + \frac{5}{6}\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {AA'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AA'} } \right)\)
\( = \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}{a^2}.\cos \widehat {A'AB} + \frac{5}{6}{a^2}.\cos \widehat {A'AC} = \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}{a^2}.\cos 120^\circ + \frac{5}{6}{a^2}.\cos 60^\circ \)
\( = \frac{4}{3}{a^2}\).
Lời giải

Đáp án: \(1,45\).
Gọi \(I\) là trung điểm \(CD\).
Ta có \(\Delta ACD\) là tam giác đều nên \(AI \bot CD\), \(\Delta BCD\) là tam giác cân tại \(B\) nên \(BI \bot CD\).
Do đó \(CD \bot \left( {ABI} \right)\).
Trong tam giác \(\Delta ABI\) kẻ \(IO\) vuông góc \(AB\).
Khi đó \(d\left( {AB,CD} \right) = IO\).
Xét \(\Delta ACD\) là tam giác đều cạnh \(2\sqrt 3 \) nên \(AI = 3\).
Xét \(\Delta BCI\) vuông tại \(I\) có \(BI = \sqrt {B{C^2} - C{I^2}} = \sqrt {7 - 3} = 2\).
Diện tích tam giác \({S_{\Delta ABI}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AI} \right)\left( {p - BI} \right)} = \sqrt {\frac{9}{2}\left( {\frac{9}{2} - 4} \right)\left( {\frac{9}{2} - 3} \right)\left( {\frac{9}{2} - 2} \right)} = \frac{{3\sqrt {15} }}{4}\)
Khi đó \({S_{\Delta ABI}} = \frac{1}{2}OI.AB \Leftrightarrow OI = \frac{{2{S_{\Delta ABI}}}}{{AB}} = \frac{{3\sqrt {15} }}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


