Sự phát triển của quả cà chua được chia thành ba giai đoạn. Giai đoạn 1 (GĐ1): Giai đoạn hình thành quả được đặc trưng bằng sự phân chia nhanh chóng của các tế bào. Giai đoạn 2 (GĐ2): Giai đoạn sinh trưởng, kích thước quả tăng nhanh (chủ yếu bởi sự dãn tế bào). Giai đoạn 3 (GĐ3): Giai đoạn chín của quả, bắt đầu khi quả đạt kích thước tối đa. Sự phát triển của quả được điều hòa bằng các phytohormone: Auxin, gibberellin, cytokinin, abscisic acid và ethylene. Mỗi loại phytohormone này được kí hiệu ngẫu nhiên là: L, M, N, P, Q. Người ta nhận thấy trong quá trình phát triển của quả cà chua có một số đặc điểm sau:
+ GĐ1 có sự hoạt động mạnh của L, M, N.
+ L có nồng độ giảm thấp khi quả phát triển sang GĐ2.
+ Ở GĐ1, M có nồng độ ban đầu thấp hơn L. Sau đó, nồng độ chất này tăng dần và đạt mức cao ở nửa đầu GĐ2, rồi giảm dần ở nửa cuối GĐ2. M cũng xuất hiện trong GĐ3.
+ N có nồng độ cao nhất ở giữa GĐ2.
+ GĐ3 được bắt đầu bằng sự xuất hiện của P và được điều hòa chủ yếu bởi P.
Sự phát triển của quả cà chua được chia thành ba giai đoạn. Giai đoạn 1 (GĐ1): Giai đoạn hình thành quả được đặc trưng bằng sự phân chia nhanh chóng của các tế bào. Giai đoạn 2 (GĐ2): Giai đoạn sinh trưởng, kích thước quả tăng nhanh (chủ yếu bởi sự dãn tế bào). Giai đoạn 3 (GĐ3): Giai đoạn chín của quả, bắt đầu khi quả đạt kích thước tối đa. Sự phát triển của quả được điều hòa bằng các phytohormone: Auxin, gibberellin, cytokinin, abscisic acid và ethylene. Mỗi loại phytohormone này được kí hiệu ngẫu nhiên là: L, M, N, P, Q. Người ta nhận thấy trong quá trình phát triển của quả cà chua có một số đặc điểm sau:
+ GĐ1 có sự hoạt động mạnh của L, M, N.
+ L có nồng độ giảm thấp khi quả phát triển sang GĐ2.
+ Ở GĐ1, M có nồng độ ban đầu thấp hơn L. Sau đó, nồng độ chất này tăng dần và đạt mức cao ở nửa đầu GĐ2, rồi giảm dần ở nửa cuối GĐ2. M cũng xuất hiện trong GĐ3.
+ N có nồng độ cao nhất ở giữa GĐ2.
+ GĐ3 được bắt đầu bằng sự xuất hiện của P và được điều hòa chủ yếu bởi P.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a.
+ L là cytokinin: L hoạt động mạnh ở GĐ1, giảm nồng khi sang GĐ2, thể hiện tác dụng sinh lý điều hòa phân bào.
+ M là auxin: M có tác dụng kích thích phân bào và kích thích dãn tế bào.
+ N là gibberellin: N có nồng độ cao nhất giữa GĐ2 thể hiện vai trò trong dãn tế bào.
+ P là ethylene: P xuất hiện ở GĐ3 và là hormone điều hòa sự chín ở cà chua, một loại quả khi chín gia tăng cường độ hô hấp và tăng sinh ethylene.
+ Q là abscisic acid: Q chủ yếu được phát hiện trong hạt và mô xung quanh hạt, có vai trò duy trì ngủ nghỉ của hạt.
b.
M là auxin nên có vai trò kích thích phân chia tế bào ở GĐ1, kích thích dãn tế bào ở GĐ2; điều hòa sinh tổng hợp ethylene để thúc đẩy quả chín ở GĐ3. Nồng độ auxin giảm dần trong giai đoạn quả chín.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
b. - Xác định tên của mỗi cấu trúc A, B, C. Giải thích.
c. + A là lưới nội chất hạt. Do tại thời điểm 0 phút cường độ huỳnh quang đạt cao nhất tại A sau đó (từ 20 phút trở đi) giảm dần đến 0 chứng tỏ A là vị trí tổng hợp protein ban đầu
+ B là bộ máy golgi. Do cường độ huỳnh quang sau đó xuất hiện ở B tăng dần từ 0 phút đến 40 phút, từ phút 40 trở đi giảm dần đến 0 → protein được vận chuyển đến B nhưng sau đó lại được tiếp tục được vận chuyển đi nơi khác.
+ C là màng tế bào. Do cường độ huỳnh quang xuất hiện muộn nhất ở C và tăng dần theo thời gian nên C là vị trí đích mà protein được vận chuyển đến.
- Do cường độ huỳnh quang đo được phụ thuộc vào lượng protein được tổng hợp nên chất ức chế tổng hợp protein sẽ làm cường độ huỳnh quang không (hoặc rất ít) xuất hiện ở lưới nội chất (A) và không xuất hiện ở bộ máy golgi (B) và màng tế bào (C).
Lời giải
a) - Đường 1
- Giải thích: Chỉ số X là áp suất thẩm thấu dịch lọc do giá trị không giảm dần ở các phần
nephron (nên không thể là thể tích dịch lọc). ADH có vai trò tăng tái hấp thu nước ở ống góp do đó trong điều kiện ADH cao, áp suất thẩm thấu dịch lọc tăng cao (tương ứng đường 1).
b) - i – quai Henle, ii - ống lượn xa, iii - ống góp
- Giải thích: trong điều kiện không có ADH áp suất thẩm thấu dịch lọc tăng ở phần đầu và giảm ở phần sau của cấu trúc i, hiện tượng này là hiện tượng nhân nồng độ ngược dòng ở quai Henle, tức i là quai Henle. Trong điều kiện có ADH cao, áp suất thẩm thấu tăng mạnh trong dịch lọc vị trí iii, chứng tỏ iii là ống góp và ii là ống lượn xa.
c) - Độ cao đỉnh (t) giảm
- Giải thích: ADH làm tăng tái hấp thu nước ở ống góp kéo theo tái hấp thu urea nên nồng độ urea vùng kẽ tuỷ thận tăng dẫn đến tăng vận chuyển nước từ lòng quai Henle ra dịch kẽ tủy thận từ đó làm tăng áp suất thẩm thấu trong dịch lọc ở quai Henle (tạo đỉnh t). Khi kênh vận chuyển urea ở ống góp bị ức chế → giảm vận chuyển nước từ lòng quai Henle ra dịch kẽ tủy thận → giảm áp suất thẩm thấu trong dịch lọc ở quai Henle so với bình thường (tức độ cao đỉnh t giảm).
d) - Phía A nhiều hơn
- Giải thích: Cấu trúc Y là kênh aquaporin. Do ADH từ máu qua dịch mô gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào ống góp phía mạch máu (phía B), từ đó kích thích quá trình vận chuyển kênh aquaporin ra ngoài bề mặt tế bào phía lòng ống góp (phía đối diện) giúp tăng tái hấp thu nước từ lòng ống thận vào máu. Do đó số lượng cấu trúc Y sẽ tăng số lượng ở bề mặt tế bào phía A nhiều hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Một số loài vi khuẩn có thể sử dụng ethanol (CH3-CH2-OH) hoặc acetate (CH3-COO-) làm nguồn carbon duy nhất trong quá trình sinh trưởng. Tốc độ hấp thụ ban đầu hai loại chất này của tế bào vi khuẩn được trình bày trong bảng dưới đây:
|
Nồng độ cơ chất (mM) |
Tốc độ hấp thụ của vi khuẩn ( mol/phút) |
|
|
Chất A |
Chất B |
|
|
0,1 |
2 |
18 |
|
0,3 |
6 |
46 |
|
1,0 |
20 |
100 |
|
3,0 |
60 |
150 |
|
10,0 |
200 |
182 |
a. Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ hấp thụ ban đầu và nồng độ của hai chất trên.
b. Dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
- Sự vận chuyển của hai chất A và B qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích.
- Hai chất A và B, chất nào là ethanol và chất nào là acetate? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


