Để nghiên cứu sự khác biệt giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng, các nhà khoa học đã làm thí nghiệm với cây non của hai loài thực vật, một cây ưa bóng (gỗ sồi) và một cây ưa sáng (gỗ liễu). Cây con được trồng và nảy mầm trong lồng kính sau đó dùng vải tối màu để che nhằm giới hạn lượng ánh sáng chiếu vào chỉ còn bằng 3% và 44% so với bình thường. Sau 5 tuần thu lấy một lá (kích thước bình thường và vẫn còn trên cây) ra khỏi lồng kính để nghiên cứu trong thời gian ngắn. Lá được tiếp xúc với ánh sáng bình thường trong vài phút để đo cường độ quang hợp, sau đó người ta tiếp tục phân tích hàm lượng diệp lục (hàm lượng, khối lượng) và diện tích bề mặt lá. Các kết quả cuối cùng được thể hiện dưới dạng diện tích bề mặt trên mỗi gam mô lá để có thể so sánh giữa hai loài (chúng có kích thước lá khác nhau). Hình dưới đây thể hiện kết quả thu được (lưu ý rằng đơn vị đo cường độ ánh sáng ở đây là foot-candle (fc) = 10.764 lux, một loại đơn vị đo cường độ ánh sáng cũ, trong điều kiện ánh sáng bình thường cường độ ánh sáng xấp xỉ 4500 fc).

Loài
Cường độ ánh sáng
(% so với bình thường)
Hàm lượng chlorophyll
Diện tích bề mặt lá
(dm2/g)
(mg/g khối lượng lá khô)
(mg/dm2 lá)
Gỗ sồi (ưa bóng)
44
3
3,26
7,02
1,53
2,82
2,13
2,49
Gỗ liễu (ưa sáng)
44
3
6,34
8,23
3,62
4,38
1,57
1,88
a. Hai biểu đồ có dạng đường cong gần tương tự nhau cho thấy ánh sáng có quan hệ chặt chẽ với cường độ quang hợp. Giải thích tại sao khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp cũng tăng theo?
b. So sánh cường độ quang hợp tối đa của hai loài cây. Đặc điểm nào giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng tạo nên sự khác biệt như vậy?
c. Phân tích dữ liệu về hàm lượng diệp lục trong bảng và giải thích.
d. Phân tích dữ liệu về diện tích bề mặt lá trong bảng và giải thích.
e. Loại thực vật nào sẽ có sự biến động lớn nhất về cường độ quang hợp theo thời gian để đáp ứng với những thay đổi xảy ra trong một ngày duy nhất khi trời u ám rồi chuyển sáng rồi lại u ám?
Để nghiên cứu sự khác biệt giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng, các nhà khoa học đã làm thí nghiệm với cây non của hai loài thực vật, một cây ưa bóng (gỗ sồi) và một cây ưa sáng (gỗ liễu). Cây con được trồng và nảy mầm trong lồng kính sau đó dùng vải tối màu để che nhằm giới hạn lượng ánh sáng chiếu vào chỉ còn bằng 3% và 44% so với bình thường. Sau 5 tuần thu lấy một lá (kích thước bình thường và vẫn còn trên cây) ra khỏi lồng kính để nghiên cứu trong thời gian ngắn. Lá được tiếp xúc với ánh sáng bình thường trong vài phút để đo cường độ quang hợp, sau đó người ta tiếp tục phân tích hàm lượng diệp lục (hàm lượng, khối lượng) và diện tích bề mặt lá. Các kết quả cuối cùng được thể hiện dưới dạng diện tích bề mặt trên mỗi gam mô lá để có thể so sánh giữa hai loài (chúng có kích thước lá khác nhau). Hình dưới đây thể hiện kết quả thu được (lưu ý rằng đơn vị đo cường độ ánh sáng ở đây là foot-candle (fc) = 10.764 lux, một loại đơn vị đo cường độ ánh sáng cũ, trong điều kiện ánh sáng bình thường cường độ ánh sáng xấp xỉ 4500 fc).

|
Loài |
Cường độ ánh sáng (% so với bình thường) |
Hàm lượng chlorophyll |
Diện tích bề mặt lá (dm2/g) |
|
|
(mg/g khối lượng lá khô) |
(mg/dm2 lá) |
|||
|
Gỗ sồi (ưa bóng) |
44 3 |
3,26 7,02 |
1,53 2,82 |
2,13 2,49 |
|
Gỗ liễu (ưa sáng) |
44 3 |
6,34 8,23 |
3,62 4,38 |
1,57 1,88 |
b. So sánh cường độ quang hợp tối đa của hai loài cây. Đặc điểm nào giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng tạo nên sự khác biệt như vậy?
c. Phân tích dữ liệu về hàm lượng diệp lục trong bảng và giải thích.
d. Phân tích dữ liệu về diện tích bề mặt lá trong bảng và giải thích.
e. Loại thực vật nào sẽ có sự biến động lớn nhất về cường độ quang hợp theo thời gian để đáp ứng với những thay đổi xảy ra trong một ngày duy nhất khi trời u ám rồi chuyển sáng rồi lại u ám?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
b. Cây ưa bóng có cường độ quang hợp tối đa thấp hơn nhiều so với cây ưa sáng khi trồng trong điều kiện ánh sáng tương đương.
- Điều này chứng tỏ:
+ Hoặc ở cây ưa bóng có ít trung tâm phản ứng sáng và ít enzyme của chu trình Calvin hơn.
+ Hoặc các enzyme trong chu trình Calvin ở cây ưa bóng được điều chỉ để hoạt động với tốc độ thấp hơn
c. Cả cây ưa bóng và ưa sáng đều tăng cường hàm lượng diệp lục khi trồng trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn. Điều này bù đắp cho mức ánh sáng thấp giúp cây thu nhận được nhiều ánh sáng hơn.
d. Diện tích bề mặt lá của cây ưa bóng lớn hơn cây ưa sáng trong mọi điều kiện. Điều này giúp phân bố (hoặc trải đều) các trung tâm phản ứng sáng càng nhiều, từ đó chúng có thể hấp thụ được lượng ánh sáng tối đa trong điều kiện bóng râm. e.Cây ưa sáng sẽ biến động lớn hơn nhiều trong tỷ lệ quang hợp hơn so với cây ưa bóng vì:
+ Dựa vào đồ thị ta thấy cường độ quang hợp tối đa của cây ưa bóng không tăng nhiều khi cường độ ánh sáng tăng, do điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn nên chúng đạt cường độ tối đa khi lượng ánh sáng thấp chỉ bằng 1/3-1/4 lượng ánh sáng bình thường (cây được trồng trong điều kiện 44% ánh sáng có cường độ quang hợp tối đa cũng chỉ gấp khoảng 3,5 lần cây trồng trong điều kiện 3% ánh sáng bình thường).
+ Cường độ quang hợp của cây ưa sáng tăng mạnh khi cường độ ánh sáng tăng, do điểm bão hoà ánh sáng của chúng cao hơn, bằng chứng là cây trồng trong điều kiện 44% ánh sáng bình thường có cường độ quang hợp tối đa gấp 5,5-5,8 lần cường độ quang hợp tối đa của cây trồng trong điều kiện 3% ánh sáng bình thường.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a.- B<A<C. Vì dưa muối có nồng độ axit lactic càng lớn thì hiệu quả lên men càng cao.
- Nhóm C. Vì tất cả các chỉ tiêu của nhóm này đều tốt hơn cả so với các nhóm còn lại: Mùi dễ chịu, màu vàng rơm, vị chua đặc trưng, dưa giòn và thời gian bảo quản lâu nhất.
a. - H2O2 là chất ôxi hoá mạnh có hại cho tế bào, cần được chuyển thành H2O + O2 nhờ enzyme catalaza (tạo hiện tượng sủi bọt khí).
- Cả hai loài vi khuẩn trên đều không có enzyme catalaza nên bổ sung
H2O2 vào sẽ không gây sủi bọt mà còn đầu độc tế bào (có thể làm vi khuẩn bị chết).
- Không. Vì cần biết thêm vi khuẩn đó có enzyme SOD (chuyển các gốc tự do ôxi hoá như O2- thành H2O2) hay không mới có thể phân loại.
b. - Bổ sung sắt vào môi trường giúp vi khuẩn tạo protein Hem là thành phần của chuỗi truyền điện tử, do đó vi khuẩn có thể hô hấp hiếu khí → sinh trưởng nhanh, tiêu thụ O2
- Khi không có sắt, vi khuẩn chỉ lên men để tạo năng lượng. Mặc dù nguồn cacbon dồi dào nhưng hiệu quả năng lượng thấp (2 ATP) nên vi khuẩn vẫn sinh trưởng chậm.
- Sắt không phải nhân tố sinh trưởng vì nhân tố sinh trưởng là hợp chất vi khuẩn không thể tự tổng hợp được từ các chất vô cơ.
Lời giải
a) - Người (1) bị bệnh gan có mức tổng hợp và phân giải glycogen suy giảm nên lượng
glucose lúc đói thấp hơn bình thường và khả năng đáp ứng với insulin (khi glucose tăng) chậm hơn bình thường – tương ứng đường ii.
- Người (2) tăng khả năng hấp thu ở ruột có lượng đường ngay sau khi uống glucose tăng nhanh hơn so với người bình thường và lượng đường lúc đói tương tự người bình thường – tương ứng đường iv.
- Người (3) giảm khả năng hấp thu ở ruột có lượng đường ngay sau khi uống glucose tăng chậm hơn so với người bình thường và lượng đường lúc đói tương tự người bình thường – tương ứng đường iii.
- Người (4) bị đái tháo đường có lượng đường khi đói là cao nhất - tương ứng đường i.
b) - Thấp hơn
- Giải thích: Người bị đái tháo đường, tế bào tăng cường sử dụng acid béo làm nguồn năng lượng (thay glucose) nên tăng lượng H+ máu. H+ tăng, tăng kết hợp với HCO3- nên lượng HCO3- huyết tương giảm.
c) - Cao hơn
- Giải thích: ống 4 là mạch bạch huyết do nhận dịch mô và vận chuyển dịch mô về tim. Người bị bệnh xơ gan do mạch máu bị chèn ép nên sức cản mạch máu tăng, từ đó giảm tốc độ máu chảy từ gan về tim, tăng ứ đọng dịch mô trong gan, điều này dẫn đến tăng lượng dịch mô trong ống 4.
Câu 3
Một số loài vi khuẩn có thể sử dụng ethanol (CH3-CH2-OH) hoặc acetate (CH3-COO-) làm nguồn carbon duy nhất trong quá trình sinh trưởng. Tốc độ hấp thụ ban đầu hai loại chất này của tế bào vi khuẩn được trình bày trong bảng dưới đây:
|
Nồng độ cơ chất (mM) |
Tốc độ hấp thụ của vi khuẩn ( mol/phút) |
|
|
Chất A |
Chất B |
|
|
0,1 |
2 |
18 |
|
0,3 |
6 |
46 |
|
1,0 |
20 |
100 |
|
3,0 |
60 |
150 |
|
10,0 |
200 |
182 |
a. Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ hấp thụ ban đầu và nồng độ của hai chất trên.
b. Dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
- Sự vận chuyển của hai chất A và B qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích.
- Hai chất A và B, chất nào là ethanol và chất nào là acetate? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

