Phytochrome hấp thụ ánh sáng làm thay đổi cấu hình trung tâm hoạt động. Có hai loại đồng phân bộ phận của phytochrome (kí hiệu A và B) có thể chuyển hóa lẫn nhau; trong đó, một loại có hoạt tính sinh học, một loại không có hoạt tính. Cấu trúc của phytochrome được mô tả ở hình 9.
Ở thí nghiệm 1, tiến hành xác định hoạt tính của 2 dạng đồng phân A và B bằng đo độ hấp phụ của hai dạng đồng phân này, khi chiếu các bước sóng ánh sáng khác nhau. Điểm chung của hai dạng này chính là ở những bước sóng ngắn thì sự hấp thụ không có sự thay đổi rõ rệt nhưng khi càng chiếu những bước sóng dài thì sự hấp thụ càng lớn và có khác biệt lớn. Bảng 9.1 sau thể hiện một phần của kết quả thí nghiệm.
Bảng 9.1
500-550nm
550-600nm
650-700nm
700-750nm
750-800nm
Đồng phân A
?
+
+++
++
?
Đồng phân B
?
?
+
+++
++
(“?”: thể hiện kết quả không được mô tả, “+;++;+++” thể hiện kết quả với độ hấp thụ thấp, trung bình, cao)
Ở thí nghiệm 2, tiến hành xác định nghiên cứu về ảnh hưởng của 2 loại phytochrome này đến các hoạt động sinh lý của 2 loài cây khác nhau: sự ra hoa của cây, sự nảy mầm của cây và chiều cao của cây. Thực hiện thí nghiệm với việc chiếu một loại ánh sáng trong đêm và kết quả được biểu diễn ở bảng 9.2 dưới đây:
Bảng 9.2
Tỉ lệ B/tổng số
Sự ra hoa
Nảy mầm hạt
(%)
Mức độ kéo dài thân
(đơn vị tương đối)
Cây số I
Lô đối chứng
0,15
+
78
0,1
Lô thí nghiệm
0,09
-
52
0,13
Cây số II
Lô đối chứng
0,37
?
?
0,1
Lô thí nghiệm
0,25
+
?
0,1
(Lưu ý: lô đối chứng là lô không có sự chiếu sáng trong đêm, các điều kiện khác đều ở điều kiện tối ưu cho quá trình ra hoa, tương tự lô thí nghiệm, “-” thể hiện không ra hoa, “+”: thể hiện ra hoa; “?”: thí nghiệm không diễn ra).
a) Xác định ánh sáng được dùng ở thí nghiệm 2 trên là loại ánh sáng nào (ánh sáng đỏ hay ánh sáng đỏ xa)? Giải thích.
b) Xác định cây I và cây II thuộc loại cây nào theo quang chu kì? Giải thích.

Ở thí nghiệm 1, tiến hành xác định hoạt tính của 2 dạng đồng phân A và B bằng đo độ hấp phụ của hai dạng đồng phân này, khi chiếu các bước sóng ánh sáng khác nhau. Điểm chung của hai dạng này chính là ở những bước sóng ngắn thì sự hấp thụ không có sự thay đổi rõ rệt nhưng khi càng chiếu những bước sóng dài thì sự hấp thụ càng lớn và có khác biệt lớn. Bảng 9.1 sau thể hiện một phần của kết quả thí nghiệm.
Bảng 9.1
|
|
500-550nm |
550-600nm |
650-700nm |
700-750nm |
750-800nm |
|
Đồng phân A |
? |
+ |
+++ |
++ |
? |
|
Đồng phân B |
? |
? |
+ |
+++ |
++ |
(“?”: thể hiện kết quả không được mô tả, “+;++;+++” thể hiện kết quả với độ hấp thụ thấp, trung bình, cao)
Ở thí nghiệm 2, tiến hành xác định nghiên cứu về ảnh hưởng của 2 loại phytochrome này đến các hoạt động sinh lý của 2 loài cây khác nhau: sự ra hoa của cây, sự nảy mầm của cây và chiều cao của cây. Thực hiện thí nghiệm với việc chiếu một loại ánh sáng trong đêm và kết quả được biểu diễn ở bảng 9.2 dưới đây:
Bảng 9.2
|
|
Tỉ lệ B/tổng số |
Sự ra hoa |
Nảy mầm hạt (%) |
Mức độ kéo dài thân (đơn vị tương đối) |
|
Cây số I |
||||
|
Lô đối chứng |
0,15 |
+ |
78 |
0,1 |
|
Lô thí nghiệm |
0,09 |
- |
52 |
0,13 |
|
Cây số II |
||||
|
Lô đối chứng |
0,37 |
? |
? |
0,1 |
|
Lô thí nghiệm |
0,25 |
+ |
? |
0,1 |
(Lưu ý: lô đối chứng là lô không có sự chiếu sáng trong đêm, các điều kiện khác đều ở điều kiện tối ưu cho quá trình ra hoa, tương tự lô thí nghiệm, “-” thể hiện không ra hoa, “+”: thể hiện ra hoa; “?”: thí nghiệm không diễn ra).
a) Xác định ánh sáng được dùng ở thí nghiệm 2 trên là loại ánh sáng nào (ánh sáng đỏ hay ánh sáng đỏ xa)? Giải thích.
b) Xác định cây I và cây II thuộc loại cây nào theo quang chu kì? Giải thích.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a.Ánh sáng đỏ xa |
|
Nguyên nhân: + Từ bảng 9.1, đồng phân B hấp thụ ánh sáng đỏ xa (có bước sóng dài) cao hơn đồng phân A à B là Pfr; A là Pr; trong đó Pfr là dạng có hoạt tính. + Từ bảng 9.2, khi chiếu ánh sáng sẽ làm giảm tỉ lệ Pfr/ tổng số à ánh sáng được dùng là ánh sáng đỏ xa. + Ngoài ra, khi chiếu ánh sáng làm giảm tỉ lệ nảy mầm của hạt à ánh sáng đỏ xa. |
|
b.Cây I là cây ngày dài, cây II chưa đủ dữ kiện để xác định. |
|
- Cây I: giảm tỉ lệ Pfr/ tổng số thì cây không ra hoa (đối chứng cây ra hoa khi tỉ lệ này cao) à cây I là cây ngày dài. - Cây II: Khi giảm tỉ lệ Pfr/ tổng số thì cây ra hoa, tuy nhiên do không thực hiện thí nghiệm đối chứng nên chưa có cơ sở để xác định. Khả năng cao hơn cây II có thể là cây ngày ngắn hoặc cây trung tính. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1 |
- Chất kích thích thần kinh giao cảm sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh nhân dạng 1. - Vì bệnh nhân dạng 1 bị giảm khả năng thở ra nên sẽ bị ứ đọng CO2 trong phổi. Thần kinh giao cảm giúp tăng cường kích thích trung khu hô hấp à tăng hoạt động hít và thở à giúp tăng thải CO2. |
|
2 |
Bệnh nhân dạng 3 có thể mắc bệnh yếu cơ hô hấp. Vì bệnh nhân dạng này bị giảm mạnh dung tích sống, điều này có thể là do khả năng hít vào kém. Mà yếu cơ hô hấp làm giảm khả năng thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào à giảm tổng thể tích khí hít vào được tối đa à yếu cơ hô hấp có thể là nguyên nhân của dạng 3. |
|
3 |
Tần số phát xung của trung khu hô hấp ở bệnh nhân dạng 3 tăng cao hơn người bình thường. Vì người bệnh dạng này bị giảm dòng khí thở ra tối đa à ứ đọng CO2 trong phổi à kích thích trung khu hô hấp tăng tần số phát xung. |
|
4 |
Bệnh nhân dạng 2 có thể là bệnh nhân bị hẹp khí quản do viêm amidan. Vì bệnh nhân dạng này chỉ bị ảnh hưởng dòng khí hít vào do khí quản bị amidan sưng to chèn vào làm giảm đường kính khí quản, còn khi thở ra thì dòng khí bình thường do áp suất trong phổi đủ lớn để mở đường dẫn khí. |
|
5 |
Dạng 4 là hẹp cố định vùng khí quản, do đó đường dẫn khí không thể mở ra bình thường khi thở ra dù được áp suất trong phổi tác động à bệnh nhân dạng 4 bị ảnh hưởng cả dòng khí hít vào và dòng khí thở ra. |
Lời giải
|
a.Giống nhau: Đều được cấu tạo từ hai lớp phospholipid, đầu kị nước quay vào nhau, đầu ưa nước quay ra ngoài. Khác nhau: - Màng sinh chất: có cấu trúc khảm – động, gồm hai lớp kép phospholipid, có các phân tử protein gắn màng, như một thể khảm. - Màng lipid: không có các phân tử protein gắn vào màng. |
|
b.(1) là C6H12O6 - vận chuyển chủ yếu qua các protein màng à có tính thấm mạnh hơn qua màng sinh chất. (2) là C2H5OH - không phân cực, khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid à tốc độ như nhau cả ở hai loại màng. Kích thước lớn nên độ thấm thấp hơn nước và CO2 (3) là H2O - kích thước nhỏ, vận chuyển qua aquaporin nhanh hơn khi thấm qua màng lipid. (4) là CO2 - là chất khí, không phân cực, thấm trực tiếp qua màng à tốc độ như nhau ở cả 2 loại màng. Kích thước nhỏ à vận chuyển nhanh nhất. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


