Câu hỏi:

30/12/2025 204 Lưu

Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:

Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.

Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\).

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 1 thì tháng thứ 8 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

A. 18.    
B. 7,2.       
C. 6. 
D. 7,5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấp số cộng.

Lời giải

Theo phương án 1 , Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số cộng với \({u_1} = 5.3 = 15\), công sai \(d = 0,5.3 = 1,5\)

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 + 1,5\left( {n - 1} \right)\).

Mà tháng thứ 8 nằm trong quý thứ 3

Nên ta có lương tháng thứ 8 là: \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{{15 + 1,5.2}}{3} = 6\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 2 thì tháng thứ 10 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

A. 5,8.     
B. 5,5.     
 C. 6.     
D. 6,3.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấp số nhân

Lời giải

Theo phương án 2, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số nhân với \({u_1} = 5.3 = 15\), công bội \(q = 1,05\).

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15.1,{05^{n - 1}}\)

Mà tháng thứ 10 nằm trong quý thứ 4

Nên ta có lương tháng thứ 10 là: \(\frac{{{u_4}}}{3} = \frac{{15.1,{{05}^3}}}{3} \approx 5,8\).

Câu 3:

Giả sử nhân viên \(A\) chọn phương án 1 và nhân viên \(B\) chọn phương án 2. Mỗi tháng sinh hoạt phí của mỗi người đều là 5 triệu đồng và số tiền còn lại tiết kiệm để mua một chiếc điện thoại. Giá trị của chiếc điện thoại đúng bằng số tiền \(B\) tiết kiệm sau 1 năm. Hỏi A cần tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tháng để mua được chiếc điện thoại đó.

A. 13.        
B. 14.     
C. 15.     
D. 16.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấp số nhân và cấp số cộng.

Lời giải

Tổng số tiền nhân viên \(B\) nhận được sau \(n\) quý làm việc là \({S_n} = \frac{{15\left( {1 - 1,{{05}^n}} \right)}}{{1 - 1,05}}\)

Số tiền tiết kiệm của B sau 1 năm (4 quý ) là \({S_4} - 4.{u_1} = \frac{{15\left( {1 - 1,{{05}^4}} \right)}}{{1 - 1,05}} - 4.15 \approx 4,7\)

Do đó, chiếc điện thoại trị giá 4,7 triệu đồng.

Số tiền tiết kiệm của \(A\) sau \(n\) quý là \(1,5.\left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow 1,5.\left( {n - 1} \right) = 4,7 \Leftrightarrow n \approx 4,1\).

Vậy A cần ít nhất 13 tháng để mua chiếc điện thoại đó.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2/3

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"

Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"

Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].

Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).

Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).

Lời giải

(1) 10

Đáp án đúng là "10"

Phương pháp giải

Công thức tích phân.

Lời giải

Ta có \(v\left( 6 \right) = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 15\) suy ra \(v\left( t \right) = \frac{{ - 5}}{2}t + {v_0} + 15\).

Gọi \(n\) là thời điểm vật dừng hẳn, khi đó ta có

\(v\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{2}{5}\left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).

Khi đó ta có phương trình tổng quãng đường vật đi được là

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{n^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {n - 6} \right) + 15\left( {n - 6} \right)\)

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4{{\left( {{v_0}} \right)}^2}}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{{25}}} \right) + {v_0}\frac{{2{v_0}}}{5} + 15\frac{{2{v_0}}}{5}\)

\( \Leftrightarrow v_0^2 + 36{v_0} - 400 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\).

Câu 3

A. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
B. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. một quả cầu tích điện đứng yên
B. một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên
C. một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua
D. chỗ có tia lửa điện

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP