khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/12/2025 189 Lưu

Ở một loài động vật, xét một bệnh di truyền do một đột biến điểm làm allele bình thường M thành allele đột biến m. Có một số thông tin di truyền được cho bởi 2 bảng dưới đây:

Bảng 1: Một phần của bảng mã di truyền

 

Bảng 2: Một phần trình tự DNA

Chữ cái thứ hai

Chữ cái thứ

ba

 

Allele

Trình tự mạch khuôn

DNA

(chiều 3’-5’)

Trình tự amino

acid

 

A

G

T

C

 

Phe

Ser

Tyr

Cys

A

M

- CTT GCA AAA -

-Glu-Arg-Phe-

 

Leu

Pro

His

Arg

A

 

Val

Ala

Glu

Gly

T

m

- CTT GTA AAA -

….

 

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A.  Đã xảy ra đột biến làm thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C.
B.  Trật tự amino acid được mã hóa từ allele m là Glu-His-Phe.
C.  Nếu allele M có 300 nucleotide loại T thì allele m cũng có 300 nucleotide loại T.
D.  Nếu allele M phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 250 nucleotide loại A thì allele m phiên mã 2 lần cũng cần 250 nucleotide loại A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

A sai. Dựa trên trình tự mạch khuôn của allele M và allele m ® đã xảy ra đột biến thay thế 1 C thành 1 T trên mạch khuôn hay đột biến thay thế 1 cặp G-C thành 1 cặp A-T.

B đúng. Dựa vào bảng mã: CTT-Glu; GTA-His; AAA-Phe ® trật tự amino acid của allele m là Glu-His-Phe.

C sai. Nếu allele M có 300 nucleotide loại T thì allele m có 301 loại T.

D sai. Trên mạch khuôn của allele M có 1C bị đột biến thay thế thành 1T ® số nucleotide loại T trên mạch khuôn của allele m nhiều hơn allele M là 1 nucleotide.

® Khi allele m phiên mã 1 lần thì cần số nucleotide môi trường cung cấp loại A nhiều hơn allele M 1 nucleotide.

Þ Nếu allele M phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 250 nucleotide loại A thì allele m phiên mã 2 lần cần 502 nucleotide loại A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.  Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.
B.  Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.
C.  Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.
D.  Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.

Lời giải

Chọn D

A.  Sai. Sản phẩm cuối cùng là tạo vi khuẩn chứa DNA tái tổ hợp sản xuất insulin.

B.  Sai. Gen insulin được gắn vào plasmid, nhờ promoter thích hợp nên gene insulin mới biểu hiện.

C.  Sai. Các tế bào không mang DNA tái tổ hợp sẽ bị kháng sinh tiêu diệt.

Câu 2

a) Tế bào cây lá xanh có lục lạp mang allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp tạo ra diệp lục bình thường.
Đúng
Sai
b)  Tế bào [1] và tế bào [3] phát triển thành cành thì có đủ 3 loại màu sắc lá [h], [k] và [m].
Đúng
Sai
c) Tế bào [2] phát triển hình thành cành thì sẽ có lá dạng [h].
Đúng
Sai
d)  Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a)  Đúng

b)  Sai: Tế bào [1] phát triển cành chỉ có màu lá [m].

c)  Đúng

d)  Sai: Tế bào [4] không thể tạo cây chỉ có lá dạng [h].

Câu 3

A.  Tế bào II là giao tử, các gene đều nằm trong nhân.
B.  Tế bào I là tế bào sinh dưỡng.
C.  Tế bào III đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
D.  Gene A, B, C, D nằm trong nhân, gene E, G nằm trong tế bào chất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a)  Ở môi trường bổ sung lactose, operon lac của 3 chủng vi khuẩn thí nghiệm đều hoạt động.
Đúng
Sai
b)  Sự có mặt và hoạt động chức năng của enzyme β-galactosidase làm khuẩn lạc có màu trắng.
Đúng
Sai
c)  Chủng đột biến A có thể bị đột biến ở vùng khởi động của operon lac làm cho enzyme RNA polymerase không thể liên kết và phiên mã.
Đúng
Sai
d)  Chủng đột biến B có thể bị đột biến ở gene điều hòa làm cho protein ức chế bị mất chức năng nên không liên kết được vào vùng vận hành của operon lac.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Cả ba tính trạng trên đều tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ sung.
Đúng
Sai
b)  Kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, lá dài và kiểu hình hoa vàng, thân thấp, lá bầu dục ở F2 có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.
Đúng
Sai
c)  Nếu không tính đến vai trò của bố, mẹ trong các phép lai, có tất cả 256 phép lai khi cho cây hoa vàng, thân cao, lá dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.
Đúng
Sai
d)  Khi tiến hành cho giao phấn các cây hoa trắng, thân cao, lá tròn ở F2 với nhau thì thu được đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 35/81.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.  Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
B.  Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.
C.  Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.
D.  Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B thay đổi so với thời điểm 40 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP