Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D. Tại một điểm M trên màn quan sát là một vân tối. Sau đó người ta cho màn quan sát chuyển động tịnh tiến ra xa hai khe thì thấy có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M, trong đó vân sáng cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được 175cm. Vân tối cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được một khoảng là bao nhiêu mét.
Đáp án: __
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)
Vị trí vân sáng: \({x_s} = ki\)
Vị trí vân tối: \({x_s} = (k + 0,5)i\)
Lời giải
Ta có khoảng vân được xác định bằng: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)
Khi \(D\) tăng thì i tăng \( \to \) hệ vân sáng hai bên vân trung tâm dãn ra, do chỉ có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M nên ban đầu tại M là vân tối thứ 5 ứng với: \({x_M} = 4,5\frac{{\lambda D}}{a}(1)\)
Như vậy khi màn chuyển động tịnh tiến ra xa 175 cm thì tại M là vân sáng bậc 1 ứng với \({x_M} = \frac{{\lambda (D + 1,75)}}{a}(2)\)
+ Khi vân tối cuối cùng đi qua M thì màn chuyển động tịnh tiến ra xa một khoảng \(\Delta D\), khi đó tại M là vân tối thứ 1 ứng với: \({x_M} = \frac{{0,5\lambda (D + \Delta D)}}{a}(3)\)
Từ (1)(2)(3) ta tính được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{D = 0,5m}\\{\Delta D = 4m}\end{array}} \right.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "2/3"
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"
Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"
Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].
Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).
Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Công thức tích phân.
Lời giải
Ta có \(v\left( 6 \right) = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 15\) suy ra \(v\left( t \right) = \frac{{ - 5}}{2}t + {v_0} + 15\).
Gọi \(n\) là thời điểm vật dừng hẳn, khi đó ta có
\(v\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{2}{5}\left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).
Khi đó ta có phương trình tổng quãng đường vật đi được là
\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{n^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {n - 6} \right) + 15\left( {n - 6} \right)\)
\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4{{\left( {{v_0}} \right)}^2}}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{{25}}} \right) + {v_0}\frac{{2{v_0}}}{5} + 15\frac{{2{v_0}}}{5}\)
\( \Leftrightarrow v_0^2 + 36{v_0} - 400 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
