Câu hỏi:

30/12/2025 59 Lưu

Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D. Tại một điểm M trên màn quan sát là một vân tối. Sau đó người ta cho màn quan sát chuyển động tịnh tiến ra xa hai khe thì thấy có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M, trong đó vân sáng cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được 175cm. Vân tối cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được một khoảng là bao nhiêu mét.

Đáp án:  __

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 4

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)

Vị trí vân sáng: \({x_s} = ki\)

Vị trí vân tối: \({x_s} = (k + 0,5)i\)

Lời giải

Ta có khoảng vân được xác định bằng: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)

Khi \(D\) tăng thì i tăng \( \to \) hệ vân sáng hai bên vân trung tâm dãn ra, do chỉ có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M nên ban đầu tại M là vân tối thứ 5 ứng với: \({x_M} = 4,5\frac{{\lambda D}}{a}(1)\)

Như vậy khi màn chuyển động tịnh tiến ra xa 175 cm thì tại M là vân sáng bậc 1 ứng với \({x_M} = \frac{{\lambda (D + 1,75)}}{a}(2)\)

+ Khi vân tối cuối cùng đi qua M thì màn chuyển động tịnh tiến ra xa một khoảng \(\Delta D\), khi đó tại M là vân tối thứ 1 ứng với: \({x_M} = \frac{{0,5\lambda (D + \Delta D)}}{a}(3)\)

Từ (1)(2)(3) ta tính được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{D = 0,5m}\\{\Delta D = 4m}\end{array}} \right.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2/3

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"

Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"

Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].

Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).

Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).

Câu 2

A. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
B. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không

Lời giải

Đáp án đúng B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Lời giải

- Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai (điển hình là bão).

- A sai vì thị trường tiêu thụ ngành thủy sản này càng mở rộng, thủy sản ngoài khơi rất đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

- C, D sai vì nước ta nằm trong vùng nhiệt đới => khí hậu thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sự xót đau, quặn thắt của nhân vật trữ tình.
B. Sự băn khoăn, trăn trở của nhân vật trữ tình.
C. Sự dõi theo, day dứt của nhân vật trữ tình.
D. Sự chia cách của không gian giữa mẹ và con.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP