Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.
Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Rong biển phục hồi mạnh mẽ nhất khi:
Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.
Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Rong biển phục hồi mạnh mẽ nhất khi:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên hình.
Lời giải
Theo hình vẽ, khi loại bỏ cả ốc nón và cầu gai, độ phục hồi của rong biển đạt gần 100% → phục hồi mạnh nhất.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hãy cho biết mối quan hệ sinh thái giữa ốc nón và cầu gai?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
So sánh kết quả thí nghiệm 2 và 3 và so sánh với đối chứng.
Lời giải
Khi loại bỏ ốc nón, rong biển tăng nhưng không nhiều, khi loại bỏ cầu gai, rong biển tăng nhiều, khi loại bỏ cả ốc nón, cầu gai, sự tăng trưởng của rong biển rất nhanh và gần đạt 100% → cả ốc nón và cầu gai đều sử dụng rong biển làm thức ăn → ốc nón và cầu gai là quan hệ cạnh tranh không loại trừ.
Câu 3:
Phân tích kết quả thí nghiệm, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau:
I. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
II. Cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
III. Cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu
IV. Ốc nón là yếu tố sinh học ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
V. Cầu gai ức chế sinh trưởng đến rong biển mạnh hơn so với ốc nón
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích các thí nghiệm: cách tiến hành, kết quả so sánh với đối chứng.
Lời giải
I đúng: Vì ở TN 1, khi loại bỏ cả loài ốc nón và loài cầu gai thì sự phục hồi của quần thể rong biển tăng với tốc độ lớn nhất so với đối chứng
II đúng: Vì ở TN 2, khi chỉ loại bỏ cầu gai, rong biển vẫn phục hồi nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài → cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
III đúng: Vì khi chỉ loại bỏ cầu gai thì độ phục hồi của rong biển cao hơn khi chỉ loại bỏ ốc nón → chứng tỏ cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu và cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn nhiều hơn so với ốc nón
IV sai: Vì ở TN 3, khi chỉ loại loài ốc nón, độ phục hồi của rong biển không nhiều so với đối chứng → ốc nón không ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
V đúng: Vì so sánh kết quả TN2, 3 với đối chứng: khi chỉ loại bỏ cầu gai thì độ phục hồi của rong biển cao hơn khi chỉ loại bỏ ốc nón → chứng tỏ cầu gai ức chế rong biển mạnh hơn so với ốc nón
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "2/3"
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"
Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"
Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].
Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).
Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải
- Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai (điển hình là bão).
- A sai vì thị trường tiêu thụ ngành thủy sản này càng mở rộng, thủy sản ngoài khơi rất đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
- C, D sai vì nước ta nằm trong vùng nhiệt đới => khí hậu thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

