Câu hỏi:

30/12/2025 55 Lưu

Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.

- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.

- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.

- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.

Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Rong biển phục hồi mạnh mẽ nhất khi:

A. Loại bỏ ốc nón.
B. Loại bỏ cầu gai.
C. Có cả ốc nón và cầu gai.
D. Loại bỏ cả ốc nón và cầu gai.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên hình.

Lời giải

Theo hình vẽ, khi loại bỏ cả ốc nón và cầu gai, độ phục hồi của rong biển đạt gần 100% → phục hồi mạnh nhất.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hãy cho biết mối quan hệ sinh thái giữa ốc nón và cầu gai?

A. Quan hệ hỗ trợ.
B. Quan hệ cạnh tranh loại trừ.
C. Quan hệ cạnh tranh không loại trừ.
D. Quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

So sánh kết quả thí nghiệm 2 và 3 và so sánh với đối chứng.

Lời giải

Khi loại bỏ ốc nón, rong biển tăng nhưng không nhiều, khi loại bỏ cầu gai, rong biển tăng nhiều, khi loại bỏ cả ốc nón, cầu gai, sự tăng trưởng của rong biển rất nhanh và gần đạt 100% → cả ốc nón và cầu gai đều sử dụng rong biển làm thức ăn → ốc nón và cầu gai là quan hệ cạnh tranh không loại trừ.

Câu 3:

Phân tích kết quả thí nghiệm, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau:

I. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

II. Cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

III. Cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu

IV. Ốc nón là yếu tố sinh học ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

V. Cầu gai ức chế sinh trưởng đến rong biển mạnh hơn so với ốc nón

  A. 2    
B. 3         
C. 4        
D. 5

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích các thí nghiệm: cách tiến hành, kết quả so sánh với đối chứng.

Lời giải

I đúng: Vì ở TN 1, khi loại bỏ cả loài ốc nón và loài cầu gai thì sự phục hồi của quần thể rong biển tăng với tốc độ lớn nhất so với đối chứng

II đúng: Vì ở TN 2, khi chỉ loại bỏ cầu gai, rong biển vẫn phục hồi nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài → cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

III đúng: Vì khi chỉ loại bỏ cầu gai thì độ phục hồi của rong biển cao hơn khi chỉ loại bỏ ốc nón → chứng tỏ cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu và cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn nhiều hơn so với ốc nón

IV sai: Vì ở TN 3, khi chỉ loại loài ốc nón, độ phục hồi của rong biển không nhiều so với đối chứng → ốc nón không ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

V đúng: Vì so sánh kết quả TN2, 3 với đối chứng:  khi chỉ loại bỏ cầu gai thì độ phục hồi của rong biển cao hơn khi chỉ loại bỏ ốc nón → chứng tỏ cầu gai ức chế rong biển mạnh hơn so với ốc nón

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2/3

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"

Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"

Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].

Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).

Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).

Câu 2

A. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
B. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không

Lời giải

Đáp án đúng B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Lời giải

- Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai (điển hình là bão).

- A sai vì thị trường tiêu thụ ngành thủy sản này càng mở rộng, thủy sản ngoài khơi rất đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

- C, D sai vì nước ta nằm trong vùng nhiệt đới => khí hậu thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Sự xót đau, quặn thắt của nhân vật trữ tình.
B. Sự băn khoăn, trăn trở của nhân vật trữ tình.
C. Sự dõi theo, day dứt của nhân vật trữ tình.
D. Sự chia cách của không gian giữa mẹ và con.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP