Câu hỏi:

31/12/2025 80 Lưu

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:x - 2y + 1 = 0\) và \({d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\).

A. Trùng nhau.                    
B. Cắt nhau nhưng không vuông góc.                             
C. Vuông góc với nhau.
D. Song song.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Đường thẳng \({d_1};{d_2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{n_2}}  = \left( { - 3;6} \right) =  - 3\left( {1; - 2} \right) =  - 3\overrightarrow {{n_1}} \).

Do hai vectơ \(\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} \) cùng phương nên hai đường thẳng này song song hoặc trùng nhau.

Lại có điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc đường thẳng \({d_1}\) nhưng không thuộc đường thẳng \({d_2}\) nên \({d_1}//{d_2}\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Lời giải

Để đặt vị trí sao cho nhận được tín hiệu sớm nhất khi \(M\) gần vị trí \(A\) nhất.

Mà \(M \in d\) suy ra \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên đường thẳng \(d\).

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(d\).

Vì \(\Delta  \bot d\) nên \(\Delta :x + y + c = 0\).

Mà \(A\left( {4;4} \right) \in \Delta \) nên \(4 + 4 + c = 0 \Leftrightarrow c =  - 8\).

Suy ra \(\Delta :x + y - 8 = 0\).

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 3 = 0\\x + y - 8 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{11}}{2}\\y = \frac{5}{2}\end{array} \right.\).

Vậy máy thu đặt ở vị trí \(M\left( {\frac{{11}}{2};\frac{5}{2}} \right)\) sẽ nhận được tín hiệu sớm nhất.

Khi đó \(S = a + b = \frac{{11}}{2} + \frac{5}{2} = 8\).

Trả lời: 8.

Câu 2

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\).

Đúng
Sai

b) Đường thẳng \(d'\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {2;b} \right),b < 0\). Khi đó đường thẳng \(d'\)song song với đường thẳng \(d\).

Đúng
Sai

c) Đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\).

Đúng
Sai
d) Điểm \(O\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right),R = \sqrt 5 \).

b) Thay tọa độ điểm \(M\left( {2;b} \right)\)vào phương trình đường tròn ta được

\({2^2} + {b^2} - 2 \cdot 2 + 4b = 0\)\( \Leftrightarrow b = 0\) hoặc \(b =  - 4\).

Vì \(b < 0\) nên \(M\left( {2; - 4} \right)\).

Có \(\overrightarrow {IM}  = \left( {1; - 2} \right)\).

Tiếp tuyến của đường tròn tại điểm \(M\) nhận \(\overrightarrow {IM}  = \left( {1; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y - 10 = 0\;\left( {d'} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\).

Vì \(\overrightarrow n \) và \(\overrightarrow {IM} \) không cùng phương nên hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau.

c) Ta có \(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} < R\).

Nên \(d\) cắt đường tròn \(\left( C \right)\).

d) Thay tọa độ điểm \(O\) vào phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) thỏa mãn nên điểm \(O\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right)\)

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

Câu 4

A. \(\overrightarrow u  = \left( {4;5} \right)\). 
B. \(\overrightarrow u  = \left( {5;4} \right)\).      
C. \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 3} \right)\). 
D. \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(45^\circ \).  
B. \(90^\circ \).   
C. \(60^\circ \).    
D. \(30^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với \(d\) có phương trình \(4x + 3y = 3\).

Đúng
Sai

b) Đường tròn đường kính \(AB\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 20\).

Đúng
Sai

c) Khoảng cách từ \(A\) tới \(d\) nhỏ hơn khoảng cách từ \(B\) tới \(d\).

Đúng
Sai
d) Cosin của góc tạo bởi \(d\) và đường thẳng \(AB\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP