Câu hỏi:

01/01/2026 84 Lưu

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các chữ số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Từ các chữ số đã cho lập các số tự nhiên

a) Có thể lập được 1080 số là số lẻ có 5 chữ số khác nhau.

Đúng
Sai

b) Có thể lập được 56 số nhỏ hơn 100.

Đúng
Sai

c) Có thể lập được 480 số có bốn chữ số khác nhau và phải có mặt chữ số 5.

Đúng
Sai
d) Có thể lập được 4320 số có 7 chữ số khác nhau.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abcde} \).

Số cần lập là số lẻ nên \(e \in \left\{ {3;5;7} \right\}\)nên có 3 cách chọn \(e\).

Có 6 cách chọn \(a\). Có 5 cách chọn \(b\). Có 4 cách chọn \(c\). Có 3 cách chọn chọn \(d\).

Vậy có \(6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 3 = 1080\) số lẻ có 5 chữ số khác nhau.

b) TH1: Số có 1 chữ số. Có 9 số.

TH2: Số có 2 chữ số. Có \(7 \cdot 7 = 49\).

Suy ra \(9 + 49 = 58\) số nhỏ hơn 100.

c) Từ tập trên lập được \(A_7^4 = 840\) số có 4 chữ số khác nhau.

Từ tập trên lập được \(A_6^4 = 360\) số có 4 chữ số khác nhau không có mặt chữ số 5.

Suy ra từ tập trên lập được \(840 - 360 = 480\) số có 4 chữ số khác nhau và phải có mặt chữ số 5.

d) Từ tập trên lập được \(7! = 5040\) số có 7 chữ số khác nhau.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ số của \({x^2}\) là \(\frac{1}{4}\).

Đúng
Sai

b) Số hạng không chứa \(x\) là 6.

Đúng
Sai

c) Hệ số của \({x^4}\) là 1.

Đúng
Sai
d) Sau khi khai triển, biểu thức có 6 số hạng.
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^4} = {x^4} + 4 \cdot {x^3} \cdot \frac{1}{x} + 6 \cdot {x^2} \cdot {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 4 \cdot x \cdot {\left( {\frac{1}{x}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{x}} \right)^4}\)

\( = {x^4} + 4{x^2} + 6 + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^4}}}\).

a) Hệ số của \({x^2}\) là \(4\).

b) Số hạng không chứa \(x\) là 6.

c) Hệ số của \({x^4}\) là 1.

d) Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

Lời giải

Lời giải

Số cách chọn ra 3 học sinh từ 25 học sinh là \(C_{25}^3 = 2300\) cách.

Số cách chọn ra 3 học sinh đều là nữ là \(C_{12}^3 = 220\) cách.

Do đó số cách chọn ra 3 học sinh sao cho có nhiều nhất 2 học sinh nữ là:

\(2300 - 220 = 2080\)cách.

Trả lời: 2080.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Số cách chọn 4 học sinh gồm 2 nam và 2 nữ là \(C_7^2 \cdot C_9^2\).

Đúng
Sai

b) Số cách chọn 5 học sinh sao cho trong đó nhất thiết phải có bạn Linh và Hưng là 560.

Đúng
Sai

c) Số cách chọn 4 học sinh sao cho trong đó có ít nhất một trong hai bạn Linh và Hưng là 1729.

Đúng
Sai
d) Số cách chọn 5 học sinh trong đó có cả bạn nam và nữ là 4221.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hệ số của \({x^4}\) là 5.

Đúng
Sai

b) Số hạng không chứa \(x\) là 1.

Đúng
Sai

c) \(C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5 = {3^5}\).

Đúng
Sai
d) \(32C_5^0 + 16C_5^1 + 8C_5^2 + 4C_5^3 + 2C_5^4 + C_5^5 = {3^5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số cách chọn cốc kem có đúng 2 vị là \(C_5^2\).

Đúng
Sai

b) Số cách chọn cốc kem có đủ 2 vị là \(C_5^1\).

Đúng
Sai

c) Số cách chọn cốc kem có ít nhất 3 vị là: \(C_5^3 + C_5^4 + C_5^5\).

Đúng
Sai
d) Số cách chọn cốc kem có đúng 1 vị sôcôla là 5.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP