Câu hỏi:

02/01/2026 84 Lưu

Một nhóm sinh viên y khoa thực hiện thí nghiệm để đánh giá tác động của nồng độ muối (NaCl) lên áp suất thẩm thấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Tham gia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nước cất, 500 mL NaCl 0,9% 500 mL NaCl 3% vào 3 ngày khác nhau. 60 phút sau khi uống, đo thể tích nước tiểu và cảm giác khát của mỗi người. Các chỉ số theo dõi được thể hiện ở bảng sau:

 

Dung dịch uống

Kết quả

Lượng nước tiểu

Cảm giác khát

Lượng ADH huyết tương

500 mL nước cất

Nhiều

Không

Thấp

500 mL dung dịch NaCl 0.9%

Trung bình

Không

Ít thay đổi

500 mL dung dịch NaCl 3%

Ít

Rất khát

Tăng cao

Giải thích nào sau đây đúng về hiện tượng trên?

A. Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.
B. Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khát nước và giảm bài tiết nước tiểu.
C. Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều không làm thay đổi áp suất thẩm thấu huyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.
D. Uống nước cất làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a)  Quá trình tiêu diệt tế bào gan bị nhiễm virus viêm gan B chủ yếu do tế bào thuộc đáp ứng miễn dịch X thực hiện.
Đúng
Sai
b)  Cả hai đáp ứng miễn dịch X Y đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ.
Đúng
Sai
c)  Giai đoạn I thuộc loại đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
Đúng
Sai
d)  những người đã được tiêm vaccine, giai đoạn I sẽ diễn ra thời gian dài hơn giai đoạn II.
Đúng
Sai

Lời giải

SDDS

Câu 2

A.  Động mạch chủ, tĩnh mạch chủ trên lần lượt vị trí số (6) số (8).
B.  người (I) áp lực tống máu từ tâm thất trái vào vị trí số (4) cao.
C.  Người (II) thể bị dị tật hở van tim giữa vị trí số (4) số (5).
D.  Trình tự các pha trong mỗi chu tim của 3 người này giống nhau.

Lời giải

Chọn B

Câu 4

A. Allele T1 có thể bị đột biến làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.
B. Allele T3 có thể bị đột biến ở vùng khởi động, làm giảm khả năng liên kết với RNA polymerase.
C. Allele T2 thể bị đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
D. Allele T4 thể bị đột biến làm biến đổi bộ ba hoá này thành bộ ba hoá khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.  Tế bào C đang ở sau của giảm phân 2, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 6, kiểu gene của tế bào con Mnp.
B.  Tế bào B đang ở sau giảm phân 2, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 4, kiểu gene của tế bào con AbcD.
C.  Tế bào D đang ở sau nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 4, kiểu gene của tế bào con KkGg.
D.  Tế bào A đang ở sau nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ 2n = 8, kiểu gene của tế bào con AaBb.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a)  trong bình A không chuyển màu khi thử Iodine còn lá trong bình B chuyển màu.
Đúng
Sai
b)  Nếu ánh sáng yếu thời gian chiếu sáng chỉ 20 phút, cả hai thể đều không chuyển màu khi thử Iodine.
Đúng
Sai
c)  Nếu không thực hiện bước 1 thì lá trong 2 bình đều thể chuyển màu xanh tím khi thử Iodine.
Đúng
Sai
d)  Thí nghiệm nhằm chứng minh CO₂ sản phẩm của quá trình hô hấp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP