Ở dê, tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm: 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F3 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
AA × aa → Aa
Tuy nhiên F1: 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm
⇒ Aa có râu ở đực và không râu ở cái.
F2: 1AA: 2Aa: 1aa, trong đó 1Aa là đực có râu, 1Aa là cái không râu.
Đực râu xồm F2: 1AA: 2Aa → 2/3 A: 1/3 a
Cái không râu xồm F2: 2Aa: 1aa → 1/3 A: 2/3 a
→ F3: 2/9AA: 5/9Aa: 2/9aa → Tỉ lệ cái không râu xồm: 5/18Aa + 1/9aa = 7/18 → Đáp án B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
|
a) |
Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gen. |
Đ |
|
|
b) |
Các tế bào con có thể có số lượng gene khác nhau trong tế bào chất. |
Đ |
|
|
c) |
Gene trong tế bào chất được truyền từ bố. |
|
S |
|
d) |
Gene trong tế bào chất thường có rất ít bản sao trong ti thể và lục lạp. |
|
S |
Câu 2
Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:
|
Bên đực |
Bên cái |
|
3 đen: 5 trắng |
3 đen: 1 trắng |
Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:
Lời giải
Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)
è Tương tác gene không alen
è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới
è Gene trên NST X.
è P: AaXBXb x AaXBY
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính. ( di truyền liên kết với giới tính) |
|
S |
|
b |
Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6. (KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6) |
Đ |
|
|
c |
Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%. (AAXBXB = 1/16 = 6,25%) |
|
S |
|
d |
Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%. F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb) à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875% |
|
S |
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
