Ở dê, tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm: 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F3 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hà Trung - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
AA × aa → Aa
Tuy nhiên F1: 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm
⇒ Aa có râu ở đực và không râu ở cái.
F2: 1AA: 2Aa: 1aa, trong đó 1Aa là đực có râu, 1Aa là cái không râu.
Đực râu xồm F2: 1AA: 2Aa → 2/3 A: 1/3 a
Cái không râu xồm F2: 2Aa: 1aa → 1/3 A: 2/3 a
→ F3: 2/9AA: 5/9Aa: 2/9aa → Tỉ lệ cái không râu xồm: 5/18Aa + 1/9aa = 7/18 → Đáp án B
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quy ước gene:
A: nhìn màu bình thường, a : mù màu
B: máu đông bình thường ; b: máu khó đông.
Tất cả những người nam đều xác định được kiểu gen: I.1 và III.1 (XAbY); II.1 (XABY); II.3, III.2 và III.3 (XaBY),
Người nữ I-2 (nữ bình thường) chưa biết chính xác kiểu gene
Người nữ II-2 có kiểu gen XAbXaB vì người này nhận XAb từ người I-1 XAbY và cho con (III2 và III3) giao tử XaB
Câu 2
Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:
|
Bên đực |
Bên cái |
|
3 đen: 5 trắng |
3 đen: 1 trắng |
Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:
Lời giải
Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)
è Tương tác gene không alen
è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới
è Gene trên NST X.
è P: AaXBXb x AaXBY
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính. ( di truyền liên kết với giới tính) |
|
S |
|
b |
Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6. (KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6) |
Đ |
|
|
c |
Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%. (AAXBXB = 1/16 = 6,25%) |
|
S |
|
d |
Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%. F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb) à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875% |
|
S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
