Câu hỏi:

03/01/2026 44 Lưu

Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ lai phân tích Fa thu được 4 kiểu hình với tỷ lệ: 3 cao, trắng: 3 thấp, trắng: 1 cao, đỏ: 1 thấp, đỏ. Theo lý thuyết có các nhận định sau:

I. Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.

II. Tính trạng hoa trắng là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa đỏ.

III. Số kiểu gene tối đa bình thường về các gene đang xét trong loài này là 27.

IV. Fa có tỷ lệ kiểu gene dị hợp tất cả các gene đang xét chiếm tỷ lệ 12,5%

Nhận định đúng là

A. I, II, III, IV.                       
B. I, IV.                  
C. I, III, IV.                
D. I, II, IV.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

Xét riêng:

-       Về kích thước cây: Fa có tỷ lệ 1: 1 à Aa x aa à I đúng

-       Về màu sắc: Fa có đỏ: trắng = 1: 3 à Tương tác gene không allele. à II sai.

-       B-D-: đỏ; các TH còn lại trắng.

-       Fa có TLKH = (1:3)(1:1) à phân ly độc lập hoặc HVG với f = 0,5. à KG tối đa = 30. à III sai.

-       Bb(AaDd)(plđl hoặc lk) = 1/2. 1/4 =12,5%. à IV đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gen. 
Đúng
Sai
b) Các tế bào con có thể có số lượng gene khác nhau trong tế bào chất. 
Đúng
Sai
c) Gene trong tế bào chất được truyền từ bố. 
Đúng
Sai
d) Gene trong tế bào chất thường có rất ít bản sao trong ti thể và lục lạp.
Đúng
Sai

Lời giải

Phát biểu

Đúng

Sai

a)

Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gen.

Đ

 

b)

Các tế bào con có thể có số lượng gene khác nhau trong tế bào chất.

Đ

 

c)

Gene trong tế bào chất được truyền từ bố.

 

S

d)

Gene trong tế bào chất thường có rất ít bản sao trong ti thể và lục lạp.

 

S

Câu 2

a. Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.
Đúng
Sai
b. Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.
Đúng
Sai
c. Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 56,25%.
Đúng
Sai
d. Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)

è Tương tác gene không alen

è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới

è Gene trên NST X.

è P: AaXBXb x AaXBY

 

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.

( di truyền liên kết với giới tính)

 

S

b

Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.

(KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6)

Đ

 

c

Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%.

(AAXBXB = 1/16 = 6,25%)

 

S

d

Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.

F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb)

à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875%

 

S

Câu 3

A. Tạo ra giống lúa chịu hạn.
B. Tạo ra cây trồng biến đổi gen.
C. Tạo ra giống cừu Dolly.
D. Tạo ra cây trồng từ mô nuôi cấy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. F1 có 3 kiểu gen.                                          
B. Tỷ lệ kiểu gene ở F1 là 1:2:1.           
C. Tỷ lệ thuần chủng ở F1 là 20%                  
D. Cho F1 giao phấn F2 có trên 39% thân thấp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đột biến lặp đoạn ở NST số 4.                             
B. Đột biến gene.                            
C. Đột biến mất đoạn NST số 21.                             
D. Đột biến chuyển đoạn NST số 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP