Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ lai phân tích Fa thu được 4 kiểu hình với tỷ lệ: 3 cao, trắng: 3 thấp, trắng: 1 cao, đỏ: 1 thấp, đỏ. Theo lý thuyết có các nhận định sau:
I. Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
II. Tính trạng hoa trắng là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa đỏ.
III. Số kiểu gene tối đa bình thường về các gene đang xét trong loài này là 27.
IV. Fa có tỷ lệ kiểu gene dị hợp tất cả các gene đang xét chiếm tỷ lệ 12,5%
Nhận định đúng là
Quảng cáo
Trả lời:
Xét riêng:
- Về kích thước cây: Fa có tỷ lệ 1: 1 à Aa x aa à I đúng
- Về màu sắc: Fa có đỏ: trắng = 1: 3 à Tương tác gene không allele. à II sai.
- B-D-: đỏ; các TH còn lại trắng.
- Fa có TLKH = (1:3)(1:1) à phân ly độc lập hoặc HVG với f = 0,5. à KG tối đa = 30. à III sai.
- Bb(AaDd)(plđl hoặc lk) = 1/2. 1/4 =12,5%. à IV đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
|
a) |
Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gen. |
Đ |
|
|
b) |
Các tế bào con có thể có số lượng gene khác nhau trong tế bào chất. |
Đ |
|
|
c) |
Gene trong tế bào chất được truyền từ bố. |
|
S |
|
d) |
Gene trong tế bào chất thường có rất ít bản sao trong ti thể và lục lạp. |
|
S |
Câu 2
Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:
|
Bên đực |
Bên cái |
|
3 đen: 5 trắng |
3 đen: 1 trắng |
Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:
Lời giải
Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)
è Tương tác gene không alen
è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới
è Gene trên NST X.
è P: AaXBXb x AaXBY
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính. ( di truyền liên kết với giới tính) |
|
S |
|
b |
Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6. (KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6) |
Đ |
|
|
c |
Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%. (AAXBXB = 1/16 = 6,25%) |
|
S |
|
d |
Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%. F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb) à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875% |
|
S |
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
