Câu hỏi:

03/01/2026 44 Lưu

Một quần thể của một loài động vật xét một locut có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát (P) giới cái có thành phần kiểu gen là 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa. Các cá thể cái này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể đực trong quần thể khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,64AA: 0,32Aa: 0,04 aa. Biết rằng tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1: 1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ở thế hệ P tần số alen a ở giới đực là 10%.
B. Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm 3%.
C. Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp lặn chiếm 14%.
D. Ở thế hệ P cấu trúc di truyền ở giới đực có thể là 0,8AA: 0,2Aa

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

Tần số alen ở giới cái: A = 0,6 + 0,2:2 = 0,7; a = 0,3

Khi cân bằng di truyền, tần số alen của quần thể là: 0,8A; 0,2a.

Do tỷ lệ đực cái là 1:1 → tần số alen ở giới đực là: A = 0,8×2 – 0,7 = 0,9; a = 0,1.

A đúng

B sai, ở F1: (0,7A:0,3a)(0,9A:0,1a) → Aa = 0,7×0,1 + 0,9×0,3 = 0,34

C đúng.

D đúng. Tỷ lệ đồng hợp lặn ở F1 = 0,3×0,1 = 0,03.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid. 
B. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì có 7 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã. 
C. Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2). 
D. Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’

Lời giải

Chọn D

A. Sai vì mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 4 amino acid.

B. Sai vì trên mạch I có tổng cộng 11 bộ ba, bộ mã kết thúc nằm ở vị trí 3, bộ ba mở đầu ở vị trí 1.

C. Sai vì mạch I không tham gia phiên mã.

D. Đúng, để thu được chuỗi polypeptit dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’ suy ra mạch II là mạch khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1).

Lời giải

HƯỚNG DẪN -Bệnh do gene lặn quy định vì theo kết quả điện di những người bị bệnh số 2,5,7 có 1 băng => kiểu gene đồng hợp; người bình thường có 2 băng => kiểu gen dị hợp

-Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường vì người nam đều có 2 băng ó mang 2 allele của một gene

- Kiểu gen: Quy ước gene A: bình thường; a: bị bệnh

Người số 2,5,7 là aa; người còn lại Aa

b) 10 và 11 đều có kiểu gene Aa => F ¾ bình thường; ¼ bị bệnh

Xác suất sinh con trai bình thường = ¾.1/2 = 0,38

Câu 3

a. A: bất thường không phân li trong giảm phân I của người X 
Đúng
Sai
b. B: bất thường không phân li trong giảm phân II của người Y
Đúng
Sai
c. Kiểu gen của người X: A1A2; người Y: A3A4.
Đúng
Sai
d. Kiểu gen của người C và D lần lượt là : A1A2A3; A2A4A4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép. 
Đúng
Sai
b. Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. 
Đúng
Sai
c. Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
Đúng
Sai
d. Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP