Câu hỏi:

03/01/2026 26 Lưu

(2.5 điểm).
     1. Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:

Gene ban đầu:
Mạch gốc: 3'… TAC TTC AAA CCG…5'

Allele đột biến 1:
Mạch gốc: 3'…TAC TTC AAA CCA…5'

Allele đột biến 2:
Mạch gốc: 3'…TAC ATC AAA CCG…5'

Allele đột biến 3:
Mạch gốc: 3'…TAC TTC AAA TCG…5'

Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’:
Phe; 5’GGC3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGC3’: Ser; 5’AGC 3’: Asp.
Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết:
a. Dạng đột biến điểm nào đã xảy ra ở các allele đột biến trên?
b. Trong các allele đột biến trên; allele nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho quá trình dịch mã, allele nào mã hóa chuỗi polypeptide mà không làm thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa? Giải thích?
 

     2. Vật chất di truyền của virut SARS-CoV-2 là gì? Giải thích tại sao virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

III (2.5 điểm )

1.

a. Các allele đột biến trên đều thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nu
+ Allele đột biến 1: là dạng đột biến thay thế cặp G-C bằng A-T
+ Allele đột biến 2: là dạng đột biến thay thế cặp T-A bằng A-T
+ Allele đột biến 3: là dạng đột biến thay thế cặp C-G bằng T-A
b. Allele  đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho quá trình dịch mã; Allele đột biến 1mã hóa chuỗi polypeptide không làm thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.
Vì: +Allele đột biến 1 làm thay đổi bộ mã sao từ gene ban đầu 5’GGC3’ thành 5’GGU3’, mà 2 bộ ba này đều mã hóa Phe nên chuỗi polypeptit vẫn không đổi.
+Alen đột biến 2 làm xuất hiện bộ ba kết thúc sau bộ ba mở đầu nên gây hậu quả nghiêm
nhất trọng cho quá trình dịch mã.
+ Alen đột biến 3 làm thay đổi bộ mã sao từ gene ban đầu 5’ GGC 3’ mã hóa Gly thành
5’GGU 3’ mã hóa Asp nên làm thay đổi 1 aa chuỗi polypeptide .
(Thí sinh giải thích như bảng dưới đây vẫn cho điểm tối đa)(0,75đ)

.

Gene ban đầu:
Mạch gốc: 3'…TAC TTC AAA CCG…5'
mRNA : 5'…   AUG AAG UUU GGC…3'
polypeptit:      - Met - Lys - Phe - Gly -

Alen đột biến 1:
Mạch gốc: 3'..TAC TTC AAA CCA…5'
mRNA : 5'…  AUG AAG UUU GGU…3'
polypeptit:     - Met - Lys - Phe - Gly -

Alen đột biến 2:
Mạch gốc: 3'…TAC ATC AAA CCG…5'
mRNA : 5'…AUG UAG UUU GGC…3'
Bộ ba             Met -  KT

Alen đột biến 3:
Mạch gốc: 3'..TAC TTC AAA TCG…5'
mRNA : 5'  …AUG AAG UUUAGC…3'
polypeptit:     - Met - Lys - Phe - Asp -

 

 

 

0.2

0.1

0.1

0.1

0.25

 

 

0.25

 

0.25

 

 

0.25

 

 

- Vật chất di truyền của virus SARS-CoV-2 là RNA.

- Virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh, vì:

+ Vật chất di truyền là RNA sợi đơn à dễ đột biến.

+  RNA của virus được nhân bản nhờ RNA polymerase phụ thuộc RNA (dùng RNA làm khuôn để tổng hợp nên DNA/ sao chép ngược). 

Enzyme sao chép ngược không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của virus rất dễ đột biến. 

+ Ngoài ra khả năng nhân lên và lây lan nhanh của virus cũng làm tăng khả năng biến đổi tạo ra các chủng mới.

0.25

 

0.25

0.25

 

 

 

0.25

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

II (2.5 điểm )

1.

- Bệnh nhân 1 mắc bệnh phổi tắc nghẽn

- Bệnh nhân 2 mắc bệnh phổi hạn chế

Giải thích:

- Ở bệnh phổi tắc nghẽn do quá trình viêm phá hủy mô liên kết của phổi đặc biệt là các sợi cơ giúp duy trì trạng thái đàn hồi của đường dẫn khí. Dó đó, làm hẹp đường dẫn khí khi thở ra => không khí bị kẹt lại trong phổi dẫn đến tăng thể tích khí cặn so với người bình thường. Kết quả là dung tích toàn phổi tăng cao do thể tích khí cặn tăng. Quan sát hình A - bệnh nhân 1 có dung tích toàn phổi cao hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi tắc nghẽn.

- Ở bệnh phổi hạn chế do tăng mô liên kết làm giảm sự co dãn của phổi, khiến cho sự giãn nở của phổi khi hít vào càng khó khăn hơn. Kết quả là hầu như tất cả các thể tích của phổi đều giảm. Do đó, bệnh này có thể khiến cho dung tích toàn phổi (TLC) giảm. Quan sát hình B - bệnh nhân 2 có dung tích toàn phổi thấp hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi hạn chế.

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

2.

- Lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 ml máu = 0,24 – 0,16 = 0,08 (ml O2)
- Lượng O2 cơ thể tiêu thụ trong 1 phút = Thể tích tâm thu × Nhịp tim × Lượng O2 trong 1 ml máu.
-Thể tích tâm thu = 432 : (75 × 0,08) = 72 (ml)

( HS tính cách khác vẫn cho điểm tối đa)

 

0.25

 

0.25

 

0.5

Lời giải

IV(2.5 điểm )

2.

 - Môi trường 1 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan, môi trường không có lactose nhưng có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện

- Môi trường 2 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan và enzyme phân giải lactose có trong môi trường => có khuẩn lạc xuất hiện

- Môi trường 3 có tryptophan và có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện

- Môi trường 4 có tryptophan nên operon không hoạt động => không hình thành enzyme phân giải lactose có trong môi trường => không có khuẩn lạc xuất hiện.

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

b.

- Nếu đột biến xảy ra ở gene điều hoà R có thể gây ra những hậu quả sau:

+ Xảy ra đột biến câm (đột biến gene không làm thay đổi trình tự axit amin trong protein ức chế hoặc làm thay đổi axit amin trong chuỗi polypeptit của protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O) →   Không có thay đổi gì liên quan đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc.

+ Xảy ra đột biến làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc tăng lên.

+ Làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế hoặc protein ức chế không được tạo ra → Các gene cấu trúc biểu hiện liên tục.

+ Xảy ra đột biến làm tăng khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc giảm đi.

 

 

0.375

 

 

 

 

0.375

 

0.375

 

0.375

Câu 4

( 2.0 điểm ) .

1. Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng 1 như sau:

Dòng tế bào lai

Protein người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

-

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Bảng 1

Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;

               -: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R.

Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể nào? Vì sao?

2. Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( Mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ). Nếu trong giảm phân tạo tinh trùng có 24% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1. có 30% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có 10% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 3 không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ là bao nhiêu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP