Câu hỏi:

03/01/2026 78 Lưu

(2.5 điểm).
     1. Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:

Gene ban đầu:
Mạch gốc: 3'… TAC TTC AAA CCG…5'

Allele đột biến 1:
Mạch gốc: 3'…TAC TTC AAA CCA…5'

Allele đột biến 2:
Mạch gốc: 3'…TAC ATC AAA CCG…5'

Allele đột biến 3:
Mạch gốc: 3'…TAC TTC AAA TCG…5'

Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’:
Phe; 5’GGC3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGC3’: Ser; 5’AGC 3’: Asp.
Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết:
a. Dạng đột biến điểm nào đã xảy ra ở các allele đột biến trên?
b. Trong các allele đột biến trên; allele nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho quá trình dịch mã, allele nào mã hóa chuỗi polypeptide mà không làm thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa? Giải thích?
 

     2. Vật chất di truyền của virut SARS-CoV-2 là gì? Giải thích tại sao virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

III (2.5 điểm )

1.

a. Các allele đột biến trên đều thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nu
+ Allele đột biến 1: là dạng đột biến thay thế cặp G-C bằng A-T
+ Allele đột biến 2: là dạng đột biến thay thế cặp T-A bằng A-T
+ Allele đột biến 3: là dạng đột biến thay thế cặp C-G bằng T-A
b. Allele  đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho quá trình dịch mã; Allele đột biến 1mã hóa chuỗi polypeptide không làm thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.
Vì: +Allele đột biến 1 làm thay đổi bộ mã sao từ gene ban đầu 5’GGC3’ thành 5’GGU3’, mà 2 bộ ba này đều mã hóa Phe nên chuỗi polypeptit vẫn không đổi.
+Alen đột biến 2 làm xuất hiện bộ ba kết thúc sau bộ ba mở đầu nên gây hậu quả nghiêm
nhất trọng cho quá trình dịch mã.
+ Alen đột biến 3 làm thay đổi bộ mã sao từ gene ban đầu 5’ GGC 3’ mã hóa Gly thành
5’GGU 3’ mã hóa Asp nên làm thay đổi 1 aa chuỗi polypeptide .
(Thí sinh giải thích như bảng dưới đây vẫn cho điểm tối đa)(0,75đ)

.

Gene ban đầu:
Mạch gốc: 3'…TAC TTC AAA CCG…5'
mRNA : 5'…   AUG AAG UUU GGC…3'
polypeptit:      - Met - Lys - Phe - Gly -

Alen đột biến 1:
Mạch gốc: 3'..TAC TTC AAA CCA…5'
mRNA : 5'…  AUG AAG UUU GGU…3'
polypeptit:     - Met - Lys - Phe - Gly -

Alen đột biến 2:
Mạch gốc: 3'…TAC ATC AAA CCG…5'
mRNA : 5'…AUG UAG UUU GGC…3'
Bộ ba             Met -  KT

Alen đột biến 3:
Mạch gốc: 3'..TAC TTC AAA TCG…5'
mRNA : 5'  …AUG AAG UUUAGC…3'
polypeptit:     - Met - Lys - Phe - Asp -

 

 

 

0.2

0.1

0.1

0.1

0.25

 

 

0.25

 

0.25

 

 

0.25

 

 

- Vật chất di truyền của virus SARS-CoV-2 là RNA.

- Virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh, vì:

+ Vật chất di truyền là RNA sợi đơn à dễ đột biến.

+  RNA của virus được nhân bản nhờ RNA polymerase phụ thuộc RNA (dùng RNA làm khuôn để tổng hợp nên DNA/ sao chép ngược). 

Enzyme sao chép ngược không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của virus rất dễ đột biến. 

+ Ngoài ra khả năng nhân lên và lây lan nhanh của virus cũng làm tăng khả năng biến đổi tạo ra các chủng mới.

0.25

 

0.25

0.25

 

 

 

0.25

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

II (2.5 điểm )

1.

- Bệnh nhân 1 mắc bệnh phổi tắc nghẽn

- Bệnh nhân 2 mắc bệnh phổi hạn chế

Giải thích:

- Ở bệnh phổi tắc nghẽn do quá trình viêm phá hủy mô liên kết của phổi đặc biệt là các sợi cơ giúp duy trì trạng thái đàn hồi của đường dẫn khí. Dó đó, làm hẹp đường dẫn khí khi thở ra => không khí bị kẹt lại trong phổi dẫn đến tăng thể tích khí cặn so với người bình thường. Kết quả là dung tích toàn phổi tăng cao do thể tích khí cặn tăng. Quan sát hình A - bệnh nhân 1 có dung tích toàn phổi cao hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi tắc nghẽn.

- Ở bệnh phổi hạn chế do tăng mô liên kết làm giảm sự co dãn của phổi, khiến cho sự giãn nở của phổi khi hít vào càng khó khăn hơn. Kết quả là hầu như tất cả các thể tích của phổi đều giảm. Do đó, bệnh này có thể khiến cho dung tích toàn phổi (TLC) giảm. Quan sát hình B - bệnh nhân 2 có dung tích toàn phổi thấp hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi hạn chế.

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

2.

- Lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 ml máu = 0,24 – 0,16 = 0,08 (ml O2)
- Lượng O2 cơ thể tiêu thụ trong 1 phút = Thể tích tâm thu × Nhịp tim × Lượng O2 trong 1 ml máu.
-Thể tích tâm thu = 432 : (75 × 0,08) = 72 (ml)

( HS tính cách khác vẫn cho điểm tối đa)

 

0.25

 

0.25

 

0.5

Lời giải

Câu

 

Điểm

I (2.5 điểm )

1. a.
- Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng của thực vật C3.
- Hô hấp sáng không phải là hô hấp tế bào. Vì quá trình này không có sự tham gia của chuỗi truyền điện tử ở màng trong ti thể và không tạo ra năng lượng có ích tích luỹ trong ATP.
b.
- Vì hai cây C3 và C4 khác nhau nhiều về điểm bão hòa ánh sáng. Cây C3 có điểm bão hòa ánh sáng khoảng 30.000 lux (bằng 1/3 ánh sáng mặt trời
toàn phần), trong khi đó điểm bão hòa ánh sáng của cây C4 khoảng 90.000 lux (gần bằng ánh sáng mặt trời toàn phần). (0,25 điểm)
- Vì cây C3 có hô hấp ánh sáng nên cường độ quang hợp phụ thuộc vào nồng độ O2 trong không khí. Cụ thể là nồng độ O2 giảm thì cường độ quang hợp ở cây tăng. Trong khi đó, cây C4 có cường độ quang hợp không phụ thuộc vào nồng độ ôxi không khí vì không có hô hấp sáng.

2.

- Có 3 lực đẩy nước từ rễ lên lá : Lực hút do sự thoát hơi nước của lá , lực đẩy của áp suất rễ , lực trung gian giữa các phân tử nước với nhau và giữa phân tử nước với thành mạch gỗ . Qua bảng số liệu ta thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa lượng nước thoát ra với lượng dịch mà gốc cây tiết ra . Ở cây cà chua có lượng nước thoát ra lớn nhất thì lượng dịch tiết ra cũng nhiều nhất                                                                                         

- Cây cà chua và cây khoai tây đều có lượng dịch tiết ra như nhau (0,06) nhưng lượng nước thoát ra khác nhau (cây khoai tây8,4 ml , cây cà chua 10,5 ml ) chứng tỏ lượng nước thoát ra chủ yếu phụ thuộc vào động cơ phía trên ( lực do sự thoát hơi nước ở lá )            

 

 

0.25

 

 

0.25

 

 

 

0.5

 

 

 

0.5

 

 

 

 

0.5

 

 

 

0.5

 

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

( 2.0 điểm ) .

1. Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng 1 như sau:

Dòng tế bào lai

Protein người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

-

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Bảng 1

Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;

               -: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R.

Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể nào? Vì sao?

2. Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( Mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ). Nếu trong giảm phân tạo tinh trùng có 24% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1. có 30% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có 10% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 3 không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ là bao nhiêu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP