Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đô Lương 1 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
12 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Di truyền học Người cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu |
|
Điểm |
|
I (2.5 điểm ) |
1. a. 2. - Có 3 lực đẩy nước từ rễ lên lá : Lực hút do sự thoát hơi nước của lá , lực đẩy của áp suất rễ , lực trung gian giữa các phân tử nước với nhau và giữa phân tử nước với thành mạch gỗ . Qua bảng số liệu ta thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa lượng nước thoát ra với lượng dịch mà gốc cây tiết ra . Ở cây cà chua có lượng nước thoát ra lớn nhất thì lượng dịch tiết ra cũng nhiều nhất - Cây cà chua và cây khoai tây đều có lượng dịch tiết ra như nhau (0,06) nhưng lượng nước thoát ra khác nhau (cây khoai tây8,4 ml , cây cà chua 10,5 ml ) chứng tỏ lượng nước thoát ra chủ yếu phụ thuộc vào động cơ phía trên ( lực do sự thoát hơi nước ở lá )
|
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
|
Lời giải
|
II (2.5 điểm ) |
1. - Bệnh nhân 1 mắc bệnh phổi tắc nghẽn - Bệnh nhân 2 mắc bệnh phổi hạn chế Giải thích: - Ở bệnh phổi tắc nghẽn do quá trình viêm phá hủy mô liên kết của phổi đặc biệt là các sợi cơ giúp duy trì trạng thái đàn hồi của đường dẫn khí. Dó đó, làm hẹp đường dẫn khí khi thở ra => không khí bị kẹt lại trong phổi dẫn đến tăng thể tích khí cặn so với người bình thường. Kết quả là dung tích toàn phổi tăng cao do thể tích khí cặn tăng. Quan sát hình A - bệnh nhân 1 có dung tích toàn phổi cao hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi tắc nghẽn. - Ở bệnh phổi hạn chế do tăng mô liên kết làm giảm sự co dãn của phổi, khiến cho sự giãn nở của phổi khi hít vào càng khó khăn hơn. Kết quả là hầu như tất cả các thể tích của phổi đều giảm. Do đó, bệnh này có thể khiến cho dung tích toàn phổi (TLC) giảm. Quan sát hình B - bệnh nhân 2 có dung tích toàn phổi thấp hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi hạn chế. |
0,5
0,5
0,5 |
|
2. - Lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 ml máu = 0,24 – 0,16 = 0,08 (ml O2) ( HS tính cách khác vẫn cho điểm tối đa) |
0.25
0.25
0.5 |
Lời giải
|
III (2.5 điểm ) |
1. a. Các allele đột biến trên đều thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nu
|
0.2 0.1 0.1 0.1 0.25
0.25
0.25
0.25
|
|||||
|
|
- Vật chất di truyền của virus SARS-CoV-2 là RNA. - Virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh, vì: + Vật chất di truyền là RNA sợi đơn à dễ đột biến. + RNA của virus được nhân bản nhờ RNA polymerase phụ thuộc RNA (dùng RNA làm khuôn để tổng hợp nên DNA/ sao chép ngược). Enzyme sao chép ngược không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của virus rất dễ đột biến. + Ngoài ra khả năng nhân lên và lây lan nhanh của virus cũng làm tăng khả năng biến đổi tạo ra các chủng mới. |
0.25
0.25 0.25
0.25
|
Lời giải
|
IV(2.5 điểm ) |
- Môi trường 1 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan, môi trường không có lactose nhưng có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện - Môi trường 2 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan và enzyme phân giải lactose có trong môi trường => có khuẩn lạc xuất hiện - Môi trường 3 có tryptophan và có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện - Môi trường 4 có tryptophan nên operon không hoạt động => không hình thành enzyme phân giải lactose có trong môi trường => không có khuẩn lạc xuất hiện. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
b. - Nếu đột biến xảy ra ở gene điều hoà R có thể gây ra những hậu quả sau: + Xảy ra đột biến câm (đột biến gene không làm thay đổi trình tự axit amin trong protein ức chế hoặc làm thay đổi axit amin trong chuỗi polypeptit của protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O) → Không có thay đổi gì liên quan đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc. + Xảy ra đột biến làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc tăng lên. + Làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế hoặc protein ức chế không được tạo ra → Các gene cấu trúc biểu hiện liên tục. + Xảy ra đột biến làm tăng khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc giảm đi. |
0.375
0.375
0.375
0.375 |
Lời giải
|
V(2.0 điểm ) |
1. Bảng phân tích: + TB lai X: Từ Protein có → gene hoạt động: M, N, R trên NST 6, 12, 14 (1) + TB lai Y: Từ Protein có → gene hoạt động: M, P, Q, R trên NST 2, 6, 12, 19 (2) + TB lai Z: Từ Protein có → gene hoạt động: P, R trên NST 9, 12, 14, 19 (3) + Từ (1) và (2) → N nằm trên nhiễm sắc thể số 14 → M, R thuộc 6, 12 Khi N nằm trên nhiễm sắc thể số 14 thế lại (1) + Có: M, R nằm trên nhiễm sắc thể số 6, 12 mà M, P, Q, R nằm trên nhiễm sắc thể số 2,6,12,19 => P, Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2, 19 + Kết hợp (3): P, R = 9, 12, 14, 19 → P = 19 thì Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2 |
0.2 0.2
0.2 0.2
0.2
0.5 |
|
2. Tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả NST có nguồn gốc từ mẹ: (24% + 30% + 10%) . ( 1/2)3. 1/4+ 36%. ( 1/2)4 = 4,25%
|
0.5 |

