Câu hỏi:

03/01/2026 25 Lưu

( 2.0 điểm ) .

1. Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng 1 như sau:

Dòng tế bào lai

Protein người

Nhiễm sắc thể người

M

N

P

Q

R

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

-

-

+

-

+

-

+

+

-

-

Y

+

-

+

+

+

+

+

-

+

-

-

+

Z

-

-

+

-

+

-

-

+

+

+

-

+

Bảng 1

Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;

               -: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R.

Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể nào? Vì sao?

2. Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( Mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ). Nếu trong giảm phân tạo tinh trùng có 24% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1. có 30% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có 10% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 3 không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ là bao nhiêu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

V(2.0 điểm )

1. Bảng phân tích:

+ TB lai X: Từ Protein có → gene hoạt động: M, N, R trên NST 6, 12, 14 (1)

+ TB lai Y: Từ Protein có → gene hoạt động: M, P, Q, R trên NST 2, 6, 12, 19 (2)

+ TB lai Z: Từ Protein có → gene hoạt động: P, R trên NST 9, 12, 14, 19 (3)

+ Từ (1) và (2) → N nằm trên nhiễm sắc thể số 14 → M, R thuộc 6, 12

Khi N nằm trên nhiễm sắc thể số  14 thế lại (1)

+ Có: M, R nằm trên nhiễm sắc thể số 6, 12 mà M, P, Q, R nằm trên nhiễm sắc thể số 2,6,12,19               => P, Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2, 19

+  Kết hợp (3): P, R = 9, 12, 14, 19 → P = 19 thì Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2

 

0.2

0.2

 

0.2

0.2

 

0.2

 

0.5

2. Tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả NST có nguồn gốc từ mẹ:

(24% + 30% + 10%) . ( 1/2)3. 1/4+ 36%. ( 1/2)4 = 4,25%

 

0.5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

II (2.5 điểm )

1.

- Bệnh nhân 1 mắc bệnh phổi tắc nghẽn

- Bệnh nhân 2 mắc bệnh phổi hạn chế

Giải thích:

- Ở bệnh phổi tắc nghẽn do quá trình viêm phá hủy mô liên kết của phổi đặc biệt là các sợi cơ giúp duy trì trạng thái đàn hồi của đường dẫn khí. Dó đó, làm hẹp đường dẫn khí khi thở ra => không khí bị kẹt lại trong phổi dẫn đến tăng thể tích khí cặn so với người bình thường. Kết quả là dung tích toàn phổi tăng cao do thể tích khí cặn tăng. Quan sát hình A - bệnh nhân 1 có dung tích toàn phổi cao hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi tắc nghẽn.

- Ở bệnh phổi hạn chế do tăng mô liên kết làm giảm sự co dãn của phổi, khiến cho sự giãn nở của phổi khi hít vào càng khó khăn hơn. Kết quả là hầu như tất cả các thể tích của phổi đều giảm. Do đó, bệnh này có thể khiến cho dung tích toàn phổi (TLC) giảm. Quan sát hình B - bệnh nhân 2 có dung tích toàn phổi thấp hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi hạn chế.

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

2.

- Lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 ml máu = 0,24 – 0,16 = 0,08 (ml O2)
- Lượng O2 cơ thể tiêu thụ trong 1 phút = Thể tích tâm thu × Nhịp tim × Lượng O2 trong 1 ml máu.
-Thể tích tâm thu = 432 : (75 × 0,08) = 72 (ml)

( HS tính cách khác vẫn cho điểm tối đa)

 

0.25

 

0.25

 

0.5

Lời giải

IV(2.5 điểm )

2.

 - Môi trường 1 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan, môi trường không có lactose nhưng có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện

- Môi trường 2 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan và enzyme phân giải lactose có trong môi trường => có khuẩn lạc xuất hiện

- Môi trường 3 có tryptophan và có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện

- Môi trường 4 có tryptophan nên operon không hoạt động => không hình thành enzyme phân giải lactose có trong môi trường => không có khuẩn lạc xuất hiện.

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

b.

- Nếu đột biến xảy ra ở gene điều hoà R có thể gây ra những hậu quả sau:

+ Xảy ra đột biến câm (đột biến gene không làm thay đổi trình tự axit amin trong protein ức chế hoặc làm thay đổi axit amin trong chuỗi polypeptit của protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O) →   Không có thay đổi gì liên quan đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc.

+ Xảy ra đột biến làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc tăng lên.

+ Làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế hoặc protein ức chế không được tạo ra → Các gene cấu trúc biểu hiện liên tục.

+ Xảy ra đột biến làm tăng khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc giảm đi.

 

 

0.375

 

 

 

 

0.375

 

0.375

 

0.375