(3,0 điểm):
1. Vì sao nói trao đổi khí ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật trên cạn?
2. Giải thích tại sao cùng là động vật ăn cỏ nhưng hệ tiêu hóa của thỏ, ngựa thì manh tràng rất phát triển còn trâu, bò thì manh tràng lại không phát triển?
3. Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu của tâm thất ở các giai đoạn trong chu kỳ tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khỏe mạnh và hai người bệnh (1), (2). Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái.
Chỉ số
Đối tượng
Áp lực trong tâm thất (mmHg)
Thể tích máu trong tâm thất (ml)
Tâm trương tối đa
Tâm thu tối đa
Ngay khi kết thúc tống máu
Khi đẩy máu
Người khỏe mạnh
10
120
40
120
Người bệnh 1
20
140
80
135
Người bệnh 2
10
100
10
139
Trong hai người bệnh 1 và 2 có một người bị hở van tim (van nhĩ thất thông giữa tâm nhĩ và tâm thất) và một người bị hẹp van tim (van tổ chim thông giữa tâm thất với động mạch). Hãy cho biết người nào bị hở van tim, người nào bị hẹp van tim? Giải thích.
(3,0 điểm):
1. Vì sao nói trao đổi khí ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật trên cạn?
2. Giải thích tại sao cùng là động vật ăn cỏ nhưng hệ tiêu hóa của thỏ, ngựa thì manh tràng rất phát triển còn trâu, bò thì manh tràng lại không phát triển?
3. Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu của tâm thất ở các giai đoạn trong chu kỳ tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khỏe mạnh và hai người bệnh (1), (2). Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái.
|
Chỉ số
Đối tượng |
Áp lực trong tâm thất (mmHg) |
Thể tích máu trong tâm thất (ml) |
||
|
Tâm trương tối đa |
Tâm thu tối đa |
Ngay khi kết thúc tống máu |
Khi đẩy máu |
|
|
Người khỏe mạnh |
10 |
120 |
40 |
120 |
|
Người bệnh 1 |
20 |
140 |
80 |
135 |
|
Người bệnh 2 |
10 |
100 |
10 |
139 |
Trong hai người bệnh 1 và 2 có một người bị hở van tim (van nhĩ thất thông giữa tâm nhĩ và tâm thất) và một người bị hẹp van tim (van tổ chim thông giữa tâm thất với động mạch). Hãy cho biết người nào bị hở van tim, người nào bị hẹp van tim? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1 |
1. Vì sao nói trao đổi khí ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật trên cạn? - Phổi chim có đầy đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, các đặc điểm đó đều ở mức tối ưu cho sự trao đổi khí. - Trong phổi có hệ ống khí thông với các túi khí phía dưới và phía sau, xung quanh có hệ mao mạch dày đặc. - Khi hít vào và thở ra phổi chim không thay đổi thể tích, chỉ có túi khí thay đổi thể tích, sự thông khí đảm bảo trong phổi luôn luôn có không khí giàu O2 và không có khí cặn. - Phổi của chim cũng có dòng chảy song song và ngược chiều (dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí luôn song song và ngược chiều với dòng khí lưu thông trong các ống khí). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
2 |
2. Giải thích tại sao cùng là động vật ăn cỏ nhưng hệ tiêu hóa của thỏ, ngựa thì manh tràng rất phát triển còn trâu, bò thì manh tràng lại không phát triển? - Thỏ, ngựa có dạ dày đơn - Thức ăn thực vật được tiêu hóa và hấp thụ một phần trong dạ dày và ruột non. Để có thể tiêu hóa, hấp thu triệt để được nguồn thức ăn thì các loài động vật này có manh tràng rất phát triển. Trong manh tràng có vi sinh vật cộng sinh có thể tiết enzim tiếp tục tiêu hóa phần còn lại của thức ăn. - Còn trâu, bò có dạ dày 4 ngăn - Dạ cỏ có vi sinh vật cộng sinh tiết enzim tiêu hóa xenlulozơ và các chất hữu cơ khác có trong thức ăn. Có hiện tượng nhai lại sau khi thức ăn đi qua dạ cỏ và dạ tổ ong. Ở dạ múi khế có pepsin và HCl; ruột non có nhiều loại enzim.....nên tiêu hóa triệt để nguồn thức ăn vì vậy manh tràng không phát triển bằng. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
3 |
- Người bệnh 1 bị hẹp van tổ chim. - Do hẹp van tổ chim nên thể tích máu trong tâm thất khi kết thúc tống máu cao hơn bình thường (80ml so với 40ml). Tim tăng cường co bóp làm tăng áp lực tâm thất khi tâm thu (140mmHg so với 120mmHg). - Người bệnh 2 bị hở van nhĩ thất - Do hở van nhĩ thất khi tâm thất co một lượng máu quay lại tâm nhĩ → thể tích máu tâm thất khi làm trống giảm (10ml so với 40ml) và áp lực trong tâm thất khi tâm thu giảm (100mmHg so với 120mmHg). |
0,25 0,25
0,25
0,25
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1.a
B
2 |
1. a. Io không thể trùng với điểm 0. Vì : - Io là điểm bù ánh sáng , là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp ( nghĩa là CO2 hấp thụ cân bằng với CO2 thải ra do hô hấp ) - Tại điểm 0 là khi không có ánh sáng , nên không có quang hợp à cây chỉ thực hiện hô hấp à không thể là điểm bão hòa ánh sáng . b. – Đường (1) : C3. Vì : C3 là loài có cường độ quang hợp thấp nhất trong ba loài ( do khi cường độ ánh sáng cao C3 sẽ thực hiện hô hấp sáng ) - Đường (2) : CAM . Vì : CAM quang hợp tối ưu ở nhiệt độ trung bình - Đường (3) : C4 . VÌ : C4 có cường độ quang hợp cao nhất và quang hợp được trong môi trường có nhiệt độ cao. 2. Vì TV CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng cuả quá trình quang hợp tích lũy dưới dạng tinh bột làm nguyên liệu tái tạo chất nhận CO2 của chu trình CAM , do vậy làm giảm chất hữu cơ tích lũy trong cây à năng suất thấp |
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,75
|
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
1
|
- X: Phiên mã; Y: Dịch mã. - Một đột biến trong exon có thể không ảnh hưởng đến cấu trúc của protein vì: + Có thể là đột biến im lặng (không thay đổi amino acid). + Có thể là đột biến ở vùng không được dịch mã. + Có thể là đột biến thay thế amin acid tương đồng về tính chất hóa học. |
0,5
0,25 0,25 0,25 |
|
2
|
- Mô tả quá trình biểu hiện gene: + Phiên mã toàn bộ gene dystrophin tạo ra pre-mRNA (mRNA sơ cấp). + Loại bỏ intron và nối các exon (splicing). + Tạo ra mRNA chức năng chứa tất cả 79 exon. - Đột biến ở exon 50 có thể làm thay đổi trình tự splicing ⟶ Dẫn đến việc bỏ qua exon 50 và các exon tiếp theo trong quá trình cắt nối ⟶ Kết quả là một protein dystrophin ngắn hơn và không chức năng. |
0,25 0,25 0,25
0,25 |
|
3 |
- (a): mRNA không chứa exon 51 vì: Mảnh ghép phân tử gắn vào exon 50 có thể che đi vị trí cắt nối, dẫn đến việc bỏ qua cả exon 50 và 51 trong quá trình splicing. Mảnh ghép phân tử có thể làm che đi tín hiệu đột biến ở exon 50 ⟶ spliceosome sẽ tiếp tục nhận diện từ tín hiệu cắt từ exon 51 về sau ⟶ các khung đọc sau exon 51 được đưa vào mRNA ⟶ protein chỉ giảm chức năng. - (b): Người được điều trị vẫn có thể truyền đột biến cho thế hệ sau vì: Mảnh ghép phân tử chỉ ảnh hưởng đến quá trình tạo mRNA, không thay đổi DNA trong tế bào. Do đó, đột biến vẫn tồn tại trong bộ gene và có thể được truyền cho con cái. |
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



