a. Cytosine chiếm 38% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Phần trăm thymine trong mẫu này là?
b. Một gene có 3000 nucleotide, trong đó A = 2G bị đột biến thay thế một cặp G - C bằng một căp A - T. Số nucleotide loại G của gene sau đột biến là?
c. Bệnh bạch tạng ở người là bệnh do allele lặn quy định và tuân theo quy luật di truyền của Mendel. Cặp bố, mẹ bình thường sinh ra hai người con mắc bệnh. Nếu cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính trạng này là?
d. Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là?
a. Cytosine chiếm 38% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Phần trăm thymine trong mẫu này là?
b. Một gene có 3000 nucleotide, trong đó A = 2G bị đột biến thay thế một cặp G - C bằng một căp A - T. Số nucleotide loại G của gene sau đột biến là?
c. Bệnh bạch tạng ở người là bệnh do allele lặn quy định và tuân theo quy luật di truyền của Mendel. Cặp bố, mẹ bình thường sinh ra hai người con mắc bệnh. Nếu cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính trạng này là?
d. Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là?
Quảng cáo
Trả lời:
a.
Trong phân tử DNA mạch kép, theo nguyên tắc bổ sung có: A = T, G = C mà A + T + C + G = 100% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật → C + T = 50% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Vậy với C = 38% thì T = 50% - 38% = 12%.
b.
- Xác định số nucleotide ở gene trước đột biến:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2A + 2G = 3000}\\{A = 2G}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{G = 500}\\{A = 1000}\end{array}} \right.\)
- Dạng đột biến xảy ra là đột biến thay thế một cặp G - C bằng một căp A - T → Số G của gene đột biến bị giảm đi 1 so với gene trước đột biến = 500 – 1 = 499.
c.
Quy ước gene: A – bình thường trội hoàn toàn so với a – bị bệnh.
Cặp bố, mẹ bình thường (A-) sinh ra hai người con mắc bệnh (aa) → Cả bố và mẹ đều có kiểu gene dị hợp Aa.
Ta có phép lai: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa (3/4 bình thường : 1/4 bị bệnh).
Xác suất kiểu gene của con ở mỗi lần sinh là độc lập, không phụ thuộc vào lần sinh trước → Nếu cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính trạng này là 3/4.
d.
- Xét từng tính trạng:
+ AA × aa → Aa (100% hạt vàng)
+ Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)
- Tổ hợp 2 tính trạng:
P: AABb (hạt vàng, trơn) × aaBb (hạt xanh, trơn)
= [Aa (100% hạt vàng)] × [1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)]
→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Xử lí nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 2
Lời giải
a – Sai. Do công của lực được tính bằng công thức A = Fscosα (với α là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển của vật).
b – Đúng. Nếu lực kéo được tác dụng theo phương ngang A = Fs = 50.10 = 500 J.
c – Sai. Nếu lực kéo được tác dụng theo một góc 30° so với phương ngang, công của lực kéo sẽ giảm đi.
d – Đúng. A = Fscosα = 50.10.cos30o = 433 J.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.