a. Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu chọn gốc thế năng ở mặt đất.
b. Công suất của một người đi bộ là bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
c. Một học sinh lớp 10 làm thí nghiệm thả một quả cầu có khối lượng 250 gam từ độ cao l,5 m so với mặt đất. Hỏi khi vật đạt vận tốc 18 km/h thì vật đang ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất? Chọn vị trí được thả làm gốc thế năng. Lấy g = 10 m/s2.
d. Tính công của trọng lực khi làm hòn đá khối lượng 2,5 kg rơi từ độ cao 20 m xuống đất.
a. Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu chọn gốc thế năng ở mặt đất.
b. Công suất của một người đi bộ là bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
c. Một học sinh lớp 10 làm thí nghiệm thả một quả cầu có khối lượng 250 gam từ độ cao l,5 m so với mặt đất. Hỏi khi vật đạt vận tốc 18 km/h thì vật đang ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất? Chọn vị trí được thả làm gốc thế năng. Lấy g = 10 m/s2.
d. Tính công của trọng lực khi làm hòn đá khối lượng 2,5 kg rơi từ độ cao 20 m xuống đất.
Quảng cáo
Trả lời:
a. Chọn gốc thế năng ở mặt đất thì \[{{\rm{W}}_t} = Ph = 10mh = 10.50.20 = 10000{\rm{ J}}{\rm{.}}\]
b. Thời gian người đó đi bộ \[{\rm{t = }}\left( {{\rm{60 + 30}}} \right){\rm{.60 = 5400 s}}{\rm{.}}\]
Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời gian trên là \[{\rm{A = 750}}{\rm{.45 = 3375}}0{\rm{ }}J.\]
Công suất của người đi bộ đó là \[P = \frac{A}{t} = \frac{{{\rm{3375}}0}}{{5400}} = 6,25{\rm{ W}}.\]
c.
- Ta có v = 18 km/h = 5 m/s.
- Gọi \(A\)là vị trí ném, \(B\) là vị trí có vận tốc 18 km/h.
Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_A} = 0\\{{\rm{W}}_B} = \frac{1}{2}m{v^2} + Ph = \frac{1}{2}m{v^2} + 10mh\end{array} \right.\]
- Áp dụng bảo toàn cơ năng \(0 = \frac{1}{2}m{v^2} + 10mh \Rightarrow h = 1,25{\rm{ }}m.\)
- Vậy vật cách mặt đất một độ cao h = h0 - z = 1,5 - 1,25 = 0,25 m.
d. Khi hòn đá rơi thì trọng lực cùng hướng với chuyển động nên quãng đường bằng độ dịch chuyển \( \Rightarrow A = Fs = Ph = 10mh = 10.2,5.20 = 500{\rm{ }}J.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a – Sai. Do công của lực được tính bằng công thức A = Fscosα (với α là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển của vật).
b – Đúng. Nếu lực kéo được tác dụng theo phương ngang A = Fs = 50.10 = 500 J.
c – Sai. Nếu lực kéo được tác dụng theo một góc 30° so với phương ngang, công của lực kéo sẽ giảm đi.
d – Đúng. A = Fscosα = 50.10.cos30o = 433 J.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. A liên kết với T, G liên kết với C.
B. G liên kết với T, A liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.